Thu bộ · đệ nhị đầu
Minh đề 《 luyến 》· nguyệt đề 《 hạ màn 》
> sương mù lăn yên chuyển lưu vân sơ,
Dưới ánh trăng thảo thượng nga luyến vũ.
Liệt dương tựa hồi Nam Kha lộ,
Tảng sáng sắp tới khó khai mạc.
---
Một, chủ đề cùng thu bộ cương lĩnh miêu định
Đại cương yếu điểm bổn thơ đối âm
Vật tráng liệt dương tựa hồi —— tráng thái hãy còn ở, chưa đến cực suy
Quả thành nga luyến vũ —— luyến chi quả, si chi thành
Hiện các loại pháp tượng sương mù, yên, vân, nguyệt, thảo, nga, dương, hiểu —— tám tượng cũng hiện
Hỏi kỷ với tâm tồn tựa hồi khó khai mạc —— hỏi mà không chấp, kỷ với hy vọng
---
Nhị, nguyên thơ dẫn độ
> sương mù lăn yên chuyển lưu vân sơ,
Dưới ánh trăng thảo thượng nga luyến vũ.
Liệt dương tựa hồi Nam Kha lộ,
Tảng sáng sắp tới khó khai mạc.
---
Tam, trục câu giải · bản chất cùng thực chất
Sương mù lăn yên chuyển lưu vân sơ
- thực chất: Sương mù cuồn cuộn, yên hà xoay tròn, vân khích tiệm khai
- bản chất: Lăn giả bị động lôi cuốn, chuyển giả chủ động xoay quanh —— người ở vận mệnh trung, thân bất do kỷ mà tâm hãy còn không cam lòng; lưu vân sơ giả, chân tướng đem lộ chưa lộ, hy vọng một đường
Dưới ánh trăng thảo thượng nga luyến vũ
- thực chất: Bóng đêm mông lung, thiêu thân với bụi cỏ gian xu quang mà vũ
- bản chất: Dưới ánh trăng giả không thể gặp quang, thảo thượng giả chỗ hèn mọn mà, nga luyến giả hướng tử mà sinh —— luyến chi thật, ở chỗ biết rõ đốt người, còn muốn một vũ
Liệt dương tựa hồi Nam Kha lộ
- thực chất: Mặt trời chói chang như cũ, phảng phất muốn trở về trong mộng cũ đồ
- bản chất: Tựa giả không xác định xác định, hồi giả có phương hướng hướng tới —— biết mộng là mộng, còn phải đi về; hy vọng là minh bạch tồn tại, không phải cái biết cái không hồ đồ
Tảng sáng sắp tới khó khai mạc
- thực chất: Ánh mặt trời buông xuống, màn che lại khó kéo
- bản chất: Sắp tới giả canh giờ đã đến, khó khai mạc giả phi không thể, là chưa bị —— hạ màn là kiềm chế, cũng là đãi khải; khó trung có hi vọng, đúng là thu chi nhận
---
Bốn, song đề lẫn nhau văn · nguyên nói mặt
Duy độ minh đề 《 luyến 》 nguyệt đề 《 hạ màn 》
Hiện tình chi sinh —— nga vũ với ám tình chi thu —— dương muộn với thần
Ẩn hướng chết mà vũ dục lượng còn ám
Pháp tượng sương mù, yên, nguyệt, thảo, nga —— các loại pháp tượng hiện với ám liệt dương, tảng sáng, mạc —— các loại pháp tượng hiện với chuyển
Hỏi kỷ hiện pháp tượng vì hỏi chi tư tâm tồn chi kỷ, tức này “Tựa hồi “Một nguyện
Thực chất: Thu bộ phi vì thu buồn thiết, nãi vì hỏi thu, nhận thu, vọng thu thiết ——
Hiện pháp tượng lấy tư hỏi, tồn “Tựa hồi “Lấy kỷ chi.
---
Năm, cùng thu bộ đệ nhất đầu hứng lấy
《 đầu thu · không thể cân nhắc 》 《 luyến · hạ màn 》
Diệp vị ương —— tráng mà chưa lão liệt dương tựa hồi —— tráng mà đem chuyển
Thanh lãnh vòng trái tim —— giác mà hỏi khó khai mạc —— hỏi mà vọng
Không thể cân nhắc —— tư không kịp tựa hồi —— tư mà nguyện
Hiện pháp tượng lấy hỏi hỏi mà tồn vọng
Hứng lấy điểm: Đệ nhất đầu “Không thể cân nhắc “Là hỏi chi thủy; đệ nhị đầu “Tựa hồi khó khai mạc “Là hỏi chi tục —— từ hỏi mà vọng, từ vọng mà nhận, thu bộ khí mạch thâm một tầng.
---
Sáu, sáng tác bối cảnh
> thu bộ thủ đầu, viết diệp vị ương, thanh lãnh vòng, người giác này hỏi;
Thu bộ thứ đầu, viết nga luyến vũ, liệt dương tựa hồi, người giác này vọng.
Này hỏi phi hàn, nãi giác; này vọng phi si, nãi nhận ——
Giác thu khí chi chuyển, giác sinh chi luyến, giác mỹ chi tạm, mà không muốn tạm tức bỏ, nguyện lấy tựa hồi kỷ chi.
Bởi vậy một nguyện, hỏi với tâm tồn, minh bạch tồn tại, là vì thu bộ đệ nhị đầu.
---
Bảy, kết luận
《 luyến · hạ màn 》 lấy “Sương mù lăn yên chuyển “Viết vật tráng chi chuyển, lấy “Nga luyến vũ “Phương pháp sáng tác tượng chi si, lấy “Liệt dương tựa hồi “Viết quả thành chi vọng, lấy “Khó khai mạc “Viết hỏi kỷ với tâm tồn.
Bốn câu toàn hiện, hiện mà nhưng hỏi;
Vừa hỏi toàn tồn vọng, tồn vọng mà tâm tự nhận.
Thu bộ đệ nhị đầu · thật bản ( tựa hồi ), định.
---
Tám, dễ tượng · phụ
Câu thơ quẻ tượng giải
Sương mù lăn yên chuyển lưu vân sơ truân ( thuỷ lôi truân ) vân lôi đan xen, vạn vật thủy sinh mà không rõ —— trong sương mù nảy mầm, hy vọng một đường
Dưới ánh trăng thảo thượng nga luyến vũ minh di ( địa hỏa minh di ) hỏa dưới mặt đất, minh mà thấy thương —— chỗ tối xu quang, hướng chết mà vũ
Liệt dương tựa hồi Nam Kha lộ phục ( địa lôi phục ) lôi trên mặt đất trung, dương khí thủy sinh —— tựa hồi giả, phục chi cơ cũng
Tảng sáng sắp tới khó khai mạc lâm ( mà trạch lâm ) trạch thượng có đất, mới vừa tẩm mà trường —— sắp tới giả, lâm là lúc cũng; khó giả, thận cũng
Chủ quẻ thay đổi: Minh di chi phục
- minh di: Minh xuống đất trung, thương cũng —— nga chi vũ, luyến chi thương
- chi phục: Phục giả, phản cũng —— một dương tới phục, tựa hồi giả, phục chi vọng
- biến cơ: Minh di lợi kiên định, phục thấy thiên địa chi tâm —— khó khai mạc, phi vĩnh bế, là đãi phục
---
Tứ đức xứng tượng
Đức câu quẻ đức
Nguyên sương mù lăn yên chuyển truân chi nguyên, thủy sinh không rõ, hope chi cơ
Hừ nga luyến vũ minh di chi hừ, hối mà minh, thương mà thông
Lợi liệt dương tựa hồi phục chi lợi, phản bổn tu đức, hy vọng chi phục
Trinh khó khai mạc lâm chi trinh, mới vừa tẩm mà trường, thận lấy đãi khi
---
Tổng tượng định âm điệu
> minh di chi phục, thu hỏi lại khải.
Thương với ngoại mà phục với nội, hiện với ám mà vọng với minh.
Tựa hồi giả, phi thật hồi, là nguyện hồi;
Khó khai mạc giả, phi vĩnh bế, là đãi khải.
Không thể cân nhắc giả, hỏi cũng;
Tựa hồi khó khai giả, vọng cũng ——
Hỏi cố kỷ, vọng cố sinh, kỷ cố thu bộ đệ nhị đầu lập.
---
Thu bộ đệ nhị đầu, dễ tượng định.
