Chương 5: thu bộ đệ tam đầu

Thu bộ · đệ tam đầu

Minh đề 《 vãn thành 》· nguyệt đề 《 bỏ lỡ 》

Lộ nhuận dưa mạn diệp ngưng hoa,

Chen chúc hoa cúc mật như sa.

Bất đắc dĩ đức thiện đều có khi,

Cuối cùng là trong mộng quả càng giai.

Một, chủ đề cùng thu bộ cương lĩnh miêu định ( chỉ nói định số · biến số · hướng về phía trước )

Đại cương yếu điểm bổn thơ đối âm ( định số · biến số )

Vật tráng lộ nhuận dưa mạn, diệp ngưng hoa —— định số: Khi đến tất tráng, thế đến tất thịnh

Quả thành chen chúc hoa cúc, mật như sa —— định số: Công không đường quyên, tích tất có quả

Hiện các loại pháp tượng lộ, mạn, diệp, ong, hoa, mật —— định số: Vạn vật có tự, đạo bất hư hành

Hỏi kỷ với tâm tồn đức thiện có khi, trong mộng quả giai —— biến số: Khi tuy có định, tâm nhưng tự kỷ; cảnh tuy có hạn, chí nhưng vô cùng

Trung tâm lập ý:

Định số ở thiên, biến số ở người;

Khi không thể trái, mà chí không thể đoạt.

Đây là thu bộ đệ tam đầu: Biết định số mà dùng biến số, thủ khi tự mà vào công lao sự nghiệp.

Nhị, nguyên thơ dẫn độ

Lộ nhuận dưa mạn diệp ngưng hoa,

Chen chúc hoa cúc mật như sa.

Bất đắc dĩ đức thiện đều có khi,

Cuối cùng là trong mộng quả càng giai.

Tam, trục câu giải · định số · biến số ( toàn chính hướng, vô tiêu cực )

Lộ nhuận dưa mạn diệp ngưng hoa

- định số: Thiên địa mưa móc, hợp thời mà hàng; cỏ cây phát sinh, theo nói mà thành.

Thời tiết một đến, tất sinh quang hoa, đây là Thiên Đạo định số, không thể dễ cũng.

- biến số: Dưa lan tràn miên, nhưng dẫn nhưng đỡ; diệp ngưng này hoa, nhưng dưỡng nhưng thủ.

Người có thể thuận khi dưỡng đức, tắc hoa quang tự hiện, người này sự chi biến số, nhưng vì cũng.

Chen chúc hoa cúc mật như sa

- định số: Hoa khai tắc ong đến, mật tích tắc quả thành.

Trả giá có ứng, cày cấy có hoạch, nhân quả định số, chút xíu khó chịu.

- biến số: Ong tuy từ trước đến nay, hoa nhưng tự bồi; mật tuy như sa, nhưng tụ có thể ẩn nấp.

Tích tiểu thành đại, hối sa thành kim, người này vì này biến số, nhưng thành cũng.

Bất đắc dĩ đức thiện đều có khi

- định số: Đức có lúc đó, thiện có này tự.

Sớm không thành, vãn không phải, phi đức không tốt, nãi khi vị định số, các có này kỳ.

- biến số: Biết khi tắc không táo, biết tự tắc không mê.

Đãi khi lấy tu, thủ khi lấy tiến, thuận định số mà đi biến số, nói ở trong đó.

Cuối cùng là trong mộng quả càng giai

- định số: Viên mãn chi cảnh, bổn thuộc đến tột cùng; thế gian vạn vật, toàn xu chí thiện.

Tâm hướng tới giai, tắc nói tất về giai, tính định số cũng.

- biến số: Mộng phi hư cảnh, nãi chí chỗ hướng.

Lấy mộng vì hướng, lấy hành vi thuyền, chí một không di, tắc giai quả chung đến, biến số nhưng thắng định số.

Bốn, song đề lẫn nhau văn · định số · biến số

Duy độ minh đề 《 vãn thành 》 nguyệt đề 《 bỏ lỡ 》

Hiện định số: Thành tất có kỳ định số: Quá tất có nhân

Ẩn biến số: Muộn thành nãi đại thành biến số: Bỏ lỡ nãi chọn khi

Pháp tượng dưa mạn, ngưng hoa —— thật mà có định ong, hoa, mật —— hư mà có biến

Hỏi kỷ định số: Thuận khi biến số: Ăn năn hối lỗi

Hợp xem:

Vãn thành là định số, đại thành là biến số;

Bỏ lỡ là định số, trọng tới là biến số.

Định số lập này cơ, biến số thành này công.

Năm, cùng thu bộ trước nhị đầu hứng lấy ( định số · biến số tiến dần lên )

Đệ nhất đầu 《 đầu thu · không thể cân nhắc 》:

Giác khi tự chi định, sinh vấn đạo chi tâm.

→ định số là chủ, biến số đem sinh.

Đệ nhị đầu 《 luyến · hạ màn 》:

Biết thế chi đem chuyển, tồn tựa hồi chi vọng.

→ định số đã hiện, biến số tiệm động.

Đệ tam đầu 《 vãn thành · bỏ lỡ 》:

Minh khi chi có định, lập chí chi có thể biến đổi.

→ định số an thân, biến số lập nghiệp.

Tiến dần lên mạch lạc:

Biết định số → dùng biến số → lập công lớn

Thu bộ khí mạch đến tận đây, từ “Giác” nhập “Thủ”, từ “Thủ” nhập “Tiến”.

Sáu, sáng tác bối cảnh ( chỉ nói chính hướng · định số · biến số )

Thu bộ tam đầu, tầng tầng tiến dần lên:

Một đầu hỏi khi, nhị đầu thủ thế, tam đầu dùng biến.

- định số: Khi không thể sửa, tự không thể loạn.

- biến số: Đức nhưng tự học, chí nhưng tự kiên.

“Vãn thành” phi muộn, nãi hậu tích;

“Bỏ lỡ” phi thất, nãi chọn cơ.

Biết định số mà không ưu, nắm biến số mà tự mình cố gắng,

Đây là thu bộ đệ tam đầu: Thuận lòng trời chi đạo, thành nhân chi công.

Bảy, kết luận ( chính hướng định luận )

《 vãn thành · bỏ lỡ 》:

Lấy định số lập tức tự, lấy biến số khai công lao sự nghiệp;

Lộ nhuận hoa ngưng, là định số dày;

Mật tích quả giai, là biến số chi thành.

Bốn câu toàn thuận đường, nói có định số;

Một lòng toàn về phía trước, lòng có biến số.

Định số an mệnh, biến số được việc;

Vãn thành phi vãn, nãi đại thành chi thủy.

Thu bộ đệ tam đầu · định số · biến số bản, định.

Tám, dễ tượng · phụ ( toàn cát · chỉ nói định số · biến số )

Câu thơ quẻ tượng giải ( định số · biến số )

Lộ nhuận dưa mạn diệp ngưng hoa thái ( mà thiên thái )

- định số: Thiên địa giao thái, khi đến tất thông.

- biến số: An mà đi chi, tự trí quang hoa.

Chen chúc hoa cúc mật như sa rất có ( hỏa thiên đại có )

- định số: Chúng về sở tụ, giàu có chi tượng.

- biến số: Tích tiểu thành đại, tự chủ này có.

Bất đắc dĩ đức thiện đều có khi tổn hại ( sơn trạch tổn hại )

- định số: Tổn hại có khi, ích có tiết, nói chi thứ tự.

- biến số: Tổn hại mình tu đức, lấy đãi lúc đó, biến tắc thông.

Cuối cùng là trong mộng quả càng giai thăng ( mà phong thăng )

- định số: Chí thượng hành, quả tự giai, tính chi bổn nhiên.

- biến số: Lấy mộng vì thăng, lấy hành vi thang, từng bước cao.

Chủ quẻ thay đổi: Thái chi thăng

- thái: Định số cũng, thiên địa đã định, an ổn có cơ.

- thăng: Biến số cũng, người có thể tự tiến, từng bước thăng chức.

- cơ: Định số ở thái, biến số ở thăng; thủ thái mà thăng, vãn thành nãi đại thành.

Tứ đức xứng tượng ( toàn chính hướng )

Đức câu quẻ đức

Nguyên lộ nhuận dưa mạn thái chi nguyên, thủy định mà an

Hừ chen chúc hoa cúc rất có hừ, tụ mà có thể thông

Lợi đức thiện có khi tổn hại chi lợi, tu đức đãi khi

Trinh trong mộng quả giai thăng chi trinh, chí kiên chung thành

Tổng tượng định âm điệu

Thái định này cơ, thăng thành này công;

Định số ở thiên, biến số ở ta.

Vãn thành giả, châu báu chi định số;

Hăm hở tiến lên giả, nhân sinh chi biến số.

Thu bộ đệ tam đầu, định số · biến số · toàn chính hướng, lập.