Chương 72: phụ lục

Phụ lục A: Mấu chốt thuật ngữ biểu ( trung anh đối chiếu )

A. Triết học cùng lý luận cơ sở

· ý thức hoàn cảnh học (Consciousness Environmentology): Một môn nghiên cứu nhân loại ý thức ( thân thể cùng tập thể ) cùng với vị trí vật lý, sinh vật, xã hội văn hóa hoàn cảnh chi gian động thái, lẫn nhau cấu thành quan hệ giao nhau ngành học. Này trung tâm phạm thức là “Hài hoà”.

· hài hoà phạm thức (Tuning Paradigm): Một loại thay thế được “Chinh phục” cùng “Quản lý” phạm thức tân dàn giáo. Nó chủ trương lấy mẫn cảm tham dự, đối thoại đáp lại cùng xúc tiến cộng sinh phương thức, cùng làm sống hệ thống hoàn cảnh tràng vực hỗ động, chỉ ở thực hiện hệ thống cộng đồng khỏe mạnh cùng phồn thịnh.

· quan hệ bản thể luận (Relational Ontology): Một loại triết học quan điểm, cho rằng thế giới bản chất không phải cô lập thật thể, mà là từ động thái mạng lưới quan hệ cấu thành. “Tồn tại” tức là “Ở quan hệ trung”.

· ý thức - hoàn cảnh không thể phân cách tính (Consciousness-Environment Inseparability): Quyển sách trung tâm tiền đề, cho rằng ý thức đều không phải là cực hạn với lô nội hiện tượng, mà là thông qua cùng hoàn cảnh liên tục lẫn nhau mà xuất hiện cũng duy trì. Hai người cấu thành một cái ngẫu hợp hệ thống.

· tham dự thức khách quan tính (Participatory Objectivity): Một loại nhận thức luận nguyên tắc. Nó thừa nhận nghiên cứu giả vô pháp thoát ly sở nghiên cứu hệ thống, chủ trương thông qua có nghĩ lại, cụ thân, cùng nghiên cứu đối tượng ( tràng vực cập xã đàn ) chiều sâu đối thoại tham dự quá trình, đạt được một loại càng cụ chỉnh thể tính cùng ý thức trách nhiệm “Khách quan” tri thức.

· nơi tinh thần (Genius Loci / Spirit of Place): Một cái riêng nơi sở có, độc đáo, từ tự nhiên đặc thù, lịch sử tầng tích, nhân loại hoạt động cùng tập thể ký ức cộng đồng đắp nặn tổng thể bầu không khí, tính cách hoặc “Cảm giác”.

· linh cơ tràng (Psyche-Soma Field, PSF): Một cái công tác giả thuyết tính khái niệm. Chiếc nhẫn cảnh tràng vực khả năng có một loại nhiều chừng mực, tầng cấp tính tin tức - hưởng ứng tính kết cấu, có thể ký lục, chịu tải cũng cùng ý thức hoạt động tiến hành lẫn nhau. Nó là “Nơi tinh thần” chờ hiện tượng giả thiết tính vật dẫn.

B. Trung tâm lý luận khái niệm

· tràng vực khỏe mạnh (Field Health): Đối một cái ý thức - hoàn cảnh ngẫu hợp hệ thống tổng hợp đánh giá trạng thái. Bao gồm này vật lý sinh thái sức sống, sinh vật đa dạng tính, tâm lý mặt duy trì tính, lịch sử văn hóa liên tục tính cùng với chỉnh thể động thái cân bằng cùng khôi phục lực.

· tràng vực ký ức (Field Memory): Chỉ một cái tràng vực thông qua linh cơ tràng giả thuyết sở giả thiết, tồn trữ này trong lịch sử phát sinh sự kiện trọng đại hoặc lặp lại tính tập thể ý thức hoạt động “Dấu vết” năng lực, này đó dấu vết khả năng ảnh hưởng kế tiếp tiến vào giả thể nghiệm.

· cộng hưởng (Resonance): Chỉ hai cái hoặc nhiều hệ thống ( như thân thể cùng tràng vực, bất đồng tràng vực chi gian ) ở riêng tần suất hoặc hình thức thượng phát sinh đồng bộ hoặc cường hóa lẫn nhau hiện tượng. Tại ý thức hoàn cảnh học trung, đã chỉ vật lý cộng hưởng, cũng ẩn dụ ý thức trạng thái cùng hoàn cảnh tiết tấu phù hợp.

· tin tức tắc nghẽn (Informational Stagnation): Một loại tràng vực bệnh lý trạng thái. Chỉ tràng vực trung tích lũy quá nhiều chưa tiêu hóa, chưa chuyển hóa mặt trái cảm xúc năng lượng hoặc xung đột tin tức, khuyết thiếu lưu động cùng đổi mới thông đạo, dẫn tới bầu không khí áp lực, xơ cứng.

· nhiều duy hoàn chỉnh tính (Multidimensional Integrity): Luân lý nguyên tắc chi nhất. Chỉ giữ gìn một cái tràng vực ở vật lý, sinh vật, tâm lý, lịch sử - văn hóa bốn cái duy độ thượng hợp tác khỏe mạnh cùng hoàn chỉnh, không nhân chỉ một duy độ ích lợi mà hy sinh mặt khác duy độ.

C. Nghiên cứu phương pháp luận

· tứ duy chỉnh hợp đo lường dàn giáo (Four-Dimensional Integrated Measurement Framework): Ý thức hoàn cảnh học trung tâm nghiên cứu phương pháp. Chỉ đồng bộ từ vật lý, sinh vật / hành vi, tâm lý / thể nghiệm, lịch sử - văn hóa bốn cái duy độ thu thập số liệu, lấy toàn diện lý giải tràng vực trạng thái cùng người - cảnh lẫn nhau.

· hỗn hợp nghiên cứu phương pháp (Mixed-Methods Research): Ở chỉ một nghiên cứu trung, cố ý mà kết hợp sử dụng lượng hóa ( như truyền cảm khí số liệu, lượng biểu ) cùng chất tính ( như chiều sâu thăm hỏi, tham dự quan sát ) nghiên cứu phương pháp, để đạt được càng phong phú, càng thâm nhập lý giải.

· hài hoà thực nghiệm (Tuning Experiment): Một loại nghiên cứu phạm thức. Chỉ bằng tiểu can thiệp, đảo ngược vì nguyên tắc, đối tràng vực tiến hành chủ động, ôn hòa tham gia ( như thay đổi bố cục, dẫn vào nghi thức, điều chỉnh quang thanh hoàn cảnh ), cũng tổng hợp đánh giá này nhiều duy hiệu quả, chỉ có lý giải như thế nào ưu hoá tràng vực khỏe mạnh.

· tràng vực cảm giác giả (Field Sensitive): Chỉ những cái đó đối hoàn cảnh trung vi diệu tin tức ( như bầu không khí, lịch sử cảm ) có trời sinh hoặc trải qua huấn luyện sau đạt được độ cao cảm giác năng lực thân thể. Bọn họ ở nghiên cứu trung nhưng làm mấu chốt “Dụng cụ đo lường” hoặc hợp tác nghiên cứu giả.

D. Thực tiễn cùng ứng dụng

· hài hoà giả (The Tuner): Ý thức hoàn cảnh học khởi xướng lý tưởng hành động giả thân phận. Chỉ những cái đó lấy khiêm tốn, mẫn cảm, đáp lại tính thái độ, thông qua tự thân ý thức cùng thực tiễn, tận sức với xúc tiến này nơi tràng vực ( từ gia đình đến địa cầu ) khỏe mạnh cùng hài hòa thân thể hoặc quần thể.

· tràng vực bệnh lý học (Field Pathology): Đối tràng vực không khỏe mạnh trạng thái phân tích dàn giáo. Bao gồm tin tức tắc nghẽn, kết cấu xơ cứng, ý nghĩa hư không, tiết tấu thất tự chờ loại hình.

· khiêm tốn công trình học (Humble Engineering): Kỹ thuật ứng dụng luân lý dàn giáo. Chủ trương kỹ thuật thiết kế ứng tuần hoàn phụ trợ tính, thích ứng tính nhỏ nhất hóa, sinh vật văn hóa tương dung tính chờ nguyên tắc, lấy tăng cường mà phi thay thế tự nhiên hệ thống cùng nhân loại cảm giác nội tại năng lực.

· phi vật chất tràng vực (Non-Material Field): Văn hóa di sản bảo hộ khái niệm. Chỉ siêu việt vật chất để lại, từ thực tiễn, ký ức, tự sự, tình cảm cùng nơi tinh thần cộng đồng cấu thành sống thái văn hóa tin tức cùng mạng lưới quan hệ.

· truyền thống sinh thái tri thức (Traditional Ecological Knowledge, TEK): Dân bản xứ cùng địa phương xã khu thông qua trường kỳ cùng riêng hoàn cảnh hỗ động mà tích lũy về động thực vật, hệ thống sinh thái, tự nhiên tài nguyên quản lý tri thức, thực tiễn cùng tín ngưỡng hệ thống. Bị coi là một loại chiều sâu “Kinh nghiệm khoa học”.

---

Phụ lục B: Ý thức - hoàn cảnh lẫn nhau nghiên cứu trường hợp kho ( hàm số liệu thu hoạch phương thức )

( chú: Dưới trường hợp làm cơ sở với lý luận dàn giáo xây dựng “Lý tưởng hình” nghiên cứu nguyên hình, chỉ ở triển lãm phương pháp chỉnh hợp, đều không phải là đã hoàn thành chân thật nghiên cứu. Số liệu thu hoạch phương thức có tiên tri tính. )

Trường hợp B-1: Đô thị minh tưởng trung tâm hoàn cảnh hài hoà hiệu ứng nghiên cứu

· nghiên cứu vấn đề: Trường kỳ, quy luật tập thể minh tưởng hoạt động, như thế nào thay đổi nên trung tâm vật lý không gian hơi hoàn cảnh và đối lần đầu đến phóng giả tâm lý sinh lý ảnh hưởng?

· tứ duy đo lường thiết kế:

· vật lý duy độ: Bố trí cố định truyền cảm khí internet, liên tục giám sát minh tưởng thất cập đối chiếu phòng độ ấm, độ ẩm, tính bốc hơi hợp chất hữu cơ ( VOCs ), không khí ly tử độ dày, bối cảnh điện từ tiếng ồn phổ ( trọng điểm cực tần suất thấp đoạn ).

· sinh vật / hành vi duy độ: Hồng ngoại cameras ( nặc danh ) ký lục không gian sử dụng mật độ cùng nhân viên động tuyến; ở đạt được cho phép hạ, sử dụng nhưng mặc thiết bị đo lường thường trú minh tưởng giả tập thể nhịp tim biến dị tính đồng bộ tình huống.

· tâm lý / thể nghiệm duy độ:

1. Đối lần đầu đến phóng giả tiến hành trước - sau trắc: Sử dụng 《 cảm xúc trạng thái lượng biểu 》 ( POMS ), lực chú ý khôi phục tính lượng biểu ( PRS ), cũng đo lường nước bọt Cortisol.

2. Đối thường trú minh tưởng giả tiến hành chiều sâu thăm hỏi, hiểu biết này đối nên không gian “Năng lượng” hoặc “Bầu không khí” biến hóa chủ quan thể nghiệm.

· lịch sử - văn hóa duy độ: Thu thập nên trung tâm thành lập tới nay hoạt động nhật ký, tham dự nhân số ký lục, phân tích này sử dụng nghi thức, âm thanh ( tụng kinh, xướng tụng ) loại hình.

· số liệu chỉnh hợp phân tích:

1. Phân tích trường kỳ minh tưởng hoạt động trước sau, hoàn cảnh vật lý tham số ( đặc biệt là không khí ly tử cùng riêng tần đoạn điện từ tiếng ồn ) dây chuẩn hay không xuất hiện thống kê lộ rõ chếch đi.

2. Tương đối lần đầu đến phóng giả ở minh tưởng thất cùng đối chiếu trong phòng, tâm lý sinh lý chỉ tiêu biến hóa sai biệt, cũng cùng nên khi đoạn hoàn cảnh vật lý số liệu làm tương quan tính phân tích.

3. Đem thường trú giả thăm hỏi chủ đề ( như “Càng yên lặng”, “Càng có chống đỡ cảm” ) cùng trắc đến vật lý tham số biến hóa khi đoạn tiến hành chiếu rọi.

· mô phỏng số liệu thu hoạch phương thức:

· vật lý số liệu: Thương dùng / nghiên cứu cấp hoàn cảnh giám sát trạm ( như Libelium, Aircasting khai nguyên ngôi cao ).

· sinh lý số liệu: Nghiên cứu cấp nhưng mặc thiết bị ( như Empatica E4 ) hoặc y dùng cấp nhịp tim biến dị tính giám sát nghi.

· tâm lý số liệu: Tiêu chuẩn tâm lý học lượng biểu; nửa kết cấu hóa thăm hỏi đề cương.

· luân lý yếu điểm: Nghiêm khắc cảm kích đồng ý, nặc danh hóa xử lý sở hữu cá nhân số liệu, video ký lục chỉ dùng cho phân tích không gian sử dụng hình thức.

Trường hợp B-2: Công nghiệp di sản mà “Bị thương ký ức” tràng vực hiện tượng học cùng đo lường nghiên cứu

· nghiên cứu vấn đề: Một chỗ từng phát sinh trọng đại an toàn sự cố vứt đi nhà xưởng, này “Trầm trọng” hoặc “Bất an” nơi cảm hay không có đối ứng hoàn cảnh đặc thù? Xã khu khẩu thuật sử cùng vật lý đo lường số liệu như thế nào đối thoại?

· tứ duy đo lường thiết kế:

· vật lý duy độ: 3d laser rà quét ký lục không gian hình thái; thanh học đo lường ký lục hỗn vang, dị thường thanh nguyên; đo lường chiếu sáng phân bố ( đặc biệt là thấp chiếu độ, cao độ tỷ lệ khu vực ); thí nghiệm thổ nhưỡng cùng kiến trúc tài liệu khả năng ô nhiễm vật tàn lưu.

· sinh vật / hành vi duy độ: Quan sát ký lục động thực vật phân bố ( như riêng rêu phong, côn trùng ), chú ý “Sinh vật lảng tránh khu”; nặc danh theo dõi tiến vào giả tự nhiên hành tẩu đường nhỏ cùng dừng lại điểm.

· tâm lý / thể nghiệm duy độ:

1. “Cảm giác giả” công tác phường: Mời đối tràng vực không có việc gì trước hiểu biết nhưng trải qua cảm giác huấn luyện người tình nguyện, ở bất đồng khu vực tiến hành “Cảm giác bước chậm”, cũng tức thời khẩu thuật ký lục cảm thụ, ý tưởng cùng thân thể cảm giác. Sang băng sau tiến hành hiện tượng học chủ đề phân tích.

2. Xã khu khẩu thuật sử thu thập: Thăm hỏi lão công nhân, phụ cận cư dân, thu thập về sự cố ký ức, truyền thuyết cập đối nên mà tình cảm.

· lịch sử - văn hóa duy độ: Hồ sơ quán tìm đọc nhà xưởng lịch sử bản vẽ, sự cố báo cáo, truyền thông đưa tin.

· số liệu chỉnh hợp phân tích:

1. Đem “Cảm giác giả” báo cáo trung cao tần xuất hiện mặt trái cảm thụ khu vực ( như “Áp bách”, “Lạnh băng” ) cùng vật lý đo lường số liệu ( như dị thường thanh tần, chiếu sáng góc chết, riêng kết cấu hình học ) tiến hành địa lý tin tức hệ thống ( GIS ) điệp đồ phân tích, tìm kiếm không gian liên hệ.

2. Đối lập khẩu thuật sử trung miêu tả sự cố phát sinh cụ thể địa điểm, cùng “Cảm giác giả” báo cáo cường cảm xúc phản ứng điểm hay không trùng hợp.

3. Phân tích kiến trúc kết cấu vật lý đặc thù ( như thật lớn mà phong bế thể lượng, đứt gãy xà nhà ) như thế nào khả năng từ hoàn cảnh tâm lý học góc độ dẫn phát áp lực cảm.

· mô phỏng số liệu thu hoạch phương thức:

· vật lý số liệu: 3D laser máy rà quét, chuyên nghiệp thanh cấp kế / thanh học camera, độ chiếu sáng kế.

· chất tính số liệu: Ghi âm thiết bị, hiện tượng học thăm hỏi chỉ nam, khẩu thuật sử luân lý hiệp nghị.

· phân tích công cụ: QGIS địa lý tin tức hệ thống phần mềm, NVivo chất tính số liệu phân tích phần mềm.

Trường hợp B-3: Căn cứ vào hài hoà thiết kế xã khu hoa viên đối quê nhà xã giao cùng tâm lý khỏe mạnh xúc tiến nghiên cứu

· nghiên cứu vấn đề: Một cái ứng dụng ý thức hoàn cảnh học nguyên tắc ( như sáng tạo nhiều cảm quan thể nghiệm, thiết trí xã giao tiết điểm, dung nhập xã khu nghệ thuật ) thiết kế xã khu hoa viên, tương so với truyền thống thiết kế, có không càng có hiệu mà xúc tiến cư dân xã giao hỗ động, giảm bớt áp lực cũng tăng cường xã khu lòng trung thành?

· tứ duy đo lường thiết kế:

· vật lý duy độ: Đo lường hoa viên hơi khí hậu ( ôn độ ẩm ), thực vật đa dạng tính, sắc thái cảnh đặc trưng của mùa biến hóa, ghế dựa cùng đường nhỏ bố trí hình thức ( không gian cú pháp phân tích ).

· sinh vật / hành vi duy độ: Chọn dùng cố định điểm vị camera ( riêng tư bảo hộ xử lý ) ký lục bất đồng khi đoạn hoa viên sử dụng nhân số, hoạt động loại hình ( độc ngồi, nói chuyện với nhau, tập thể hoạt động ), đám người tụ tập điểm. Tiến hành “Hành vi chú nhớ” thực địa quan sát.

· tâm lý / thể nghiệm duy độ:

1. Ở hoa viên kiến thành trước, kiến thành sau 3 tháng, 12 tháng, đối quanh thân cố định cư dân hàng mẫu tiến hành hỏi cuốn điều tra, đo lường cảm giác áp lực, cô độc cảm, xã khu lòng trung thành cập đối hoa viên vừa lòng độ.

2. Tổ chức tiêu điểm tiểu tổ, mời cao tần người sử dụng chia sẻ bọn họ ở trong hoa viên chuyện xưa cùng thể nghiệm.

· lịch sử - văn hóa duy độ: Hiểu biết nên cánh đồng phía trước sử dụng lịch sử; ký lục hoa viên cộng kiến trong quá trình xã khu cư dân đưa ra thiết kế ý tưởng và sau lưng cá nhân / tập thể ký ức ( như “Nơi này tưởng loại ta bà ngoại gia cây táo” ).

· số liệu chỉnh hợp phân tích:

1. Dọc hướng tương đối cư dân tâm lý chỉ tiêu trước sau biến hóa, cũng cùng đối chiếu xã khu ( vô tân hoa viên hoặc chỉ có truyền thống xanh hoá ) tiến hành tương đối.

2. Phân tích hành vi quan trắc số liệu trung, xã giao tính hoạt động phát sinh tần suất cùng địa điểm, hay không cùng thiết kế dự lưu “Xã giao tiết điểm” ( như quay chung quanh cây cao to vòng tròn ghế dựa, cùng chung công cụ phòng ) độ cao tương quan.

3. Đem tiêu điểm tiểu tổ trung đề cập tích cực thể nghiệm ( như “Ở chỗ này nhận thức hàng xóm mới”, “Hài tử chơi đùa khi ta thực thả lỏng” ) cùng hoa viên riêng thiết kế đặc thù tiến hành liên hệ phân tích.

· mô phỏng số liệu thu hoạch phương thức:

· hành vi số liệu: Căn cứ vào camera hành vi phân tích phần mềm ( như Noldus Observer ), hoặc nhân công quan sát ký lục biểu.

· tâm lý số liệu: Chuẩn hoá tâm lý lượng biểu ( như PSS áp lực cảm giác lượng biểu ), tự biên xã khu vừa lòng độ hỏi cuốn.

· tham dự thức thiết kế công cụ: Xã khu công tác phường công cụ bao ( bản đồ, giấy dán, mô hình ).

---

Phụ lục C: Ý thức hoàn cảnh học luân lý chương trình ( toàn văn )

《 ý thức hoàn cảnh học luân lý chương trình 》

( phiên bản 1.0 )

Bài tựa: Ý thức hoàn cảnh học nghiên cứu cùng thực tiễn, đề cập đối có nội tại giá trị, ký ức cùng tiềm lực sinh mệnh tràng vực hỗ động. Vì bảo đảm nghiên cứu nghiêm túc tính, thực tiễn phụ trách nhiệm tính, cũng bảo vệ sở hữu tương quan phương ( bao gồm nhân loại xã đàn, phi nhân loại sinh mệnh cập tràng vực bản thân ) quyền lợi cùng hoàn chỉnh tính, đặc chế định tấu chương trình. Sở hữu hành nghề giả ứng thừa nặc tuân thủ.

Chương 1: Sơ lược tiểu sử ( trung tâm nguyên tắc )

· điều thứ nhất ( không thương tổn nguyên tắc ): Hàng đầu nghĩa vụ là tránh cho đối bất luận cái gì sinh mệnh thân thể, xã đàn cập hoàn cảnh tràng vực tạo thành vật lý, tâm lý, xã hội văn hóa hoặc tinh thần mặt thương tổn. Ứng áp dụng dự phòng tính thái độ, đối không xác định ảnh hưởng bảo trì lớn nhất cẩn thận.

· đệ nhị điều ( hoàn chỉnh tính nguyên tắc ): Tôn trọng cũng tận sức với giữ gìn ý thức - hoàn cảnh ngẫu hợp hệ thống ở vật lý, sinh vật, tâm lý, lịch sử - văn hóa duy độ thượng hoàn chỉnh tính. Thừa nhận tràng vực làm quan hệ tính tồn tại nội tại giá trị.

· đệ tam điều ( vượt đại trách nhiệm nguyên tắc ): Ý thức được trước mặt hành động đối hậu đại kế thừa “Ý thức - hoàn cảnh di sản” ảnh hưởng. Phụ có bảo hộ cũng tăng tiến tràng vực trường kỳ khỏe mạnh, lấy ban ơn cho tương lai nhiều thế hệ trách nhiệm.

· thứ 4 điều ( tham dự cùng công chính nguyên tắc ): Bảo đảm nghiên cứu cùng thực tiễn quá trình công chính tính, đặc biệt là cùng ích lợi tương quan xã khu cùng tri thức người nắm giữ tiến hành công bằng, trong suốt hợp tác, bảo đảm này cảm kích quyền, tham dự quyền cùng hoạch ích quyền.

Chương 2: Nghiên cứu luân lý quy phạm

· thứ 5 điều ( cảm kích đồng ý ):

· đối nhân loại tham dự giả, cần thiết đạt được này đầy đủ cảm kích, tự nguyện văn bản đồng ý. Cần đặc biệt thuyết minh nghiên cứu đề cập hoàn cảnh cảm giác cùng cá nhân thể nghiệm số liệu thu thập.

· ở xã khu hoặc văn hóa mẫn cảm tràng vực khai triển nghiên cứu, cần thiết đạt được xã khu mặt tập thể cảm kích đồng ý ( thông qua này tán thành đại biểu hoặc trình tự ).

· đối tràng vực, ứng thông qua thâm nhập bối cảnh nghiên cứu cùng dự bị gợi cảm biết, thể hiện “Tôn trọng tính báo cho” luân lý tư thái.

· thứ 6 điều ( nhỏ nhất can thiệp cùng đảo ngược tính ): Nghiên cứu thiết kế ứng ưu tiên chọn dùng phi xâm nhập tính phương pháp. Cần thiết tiến hành can thiệp, ứng tuần hoàn “Nhỏ nhất hữu hiệu” nguyên tắc, cũng tận khả năng thiết kế vì đảo ngược, ảnh hưởng ngắn ngủi phương thức.

· thứ 7 điều ( số liệu luân lý ):

· minh xác số liệu quyền sở hữu, đặc biệt là đề cập truyền thống tri thức hoặc xã khu tự sự số liệu, này chủ quyền thuộc về nơi phát ra xã khu. Sử dụng cần căn cứ vào trước đó cảm kích đồng ý cùng huệ ích chia sẻ hiệp nghị.

· đối cá nhân mẫn cảm số liệu ( như thể nghiệm, tình cảm ) tiến hành nghiêm khắc nặc danh hóa cùng bảo mật xử lý.

· nghiên cứu kết quả ứng lấy accessible hình thức phản hồi cấp tham dự xã khu.

· thứ 8 điều ( ích lợi xung đột ): Nghiên cứu giả cần công khai công bố bất luận cái gì khả năng ảnh hưởng nghiên cứu khách quan tính hoặc tổn hại tương quan phương ích lợi tiềm tàng ích lợi xung đột.

Chương 3: Ứng dụng cùng thực tiễn luân lý quy phạm

· thứ 9 điều ( tràng vực khỏe mạnh ảnh hưởng đánh giá ): Bất luận cái gì căn cứ vào bổn ngành học quy hoạch, thiết kế hoặc can thiệp hạng mục, thực thi trước cần thiết tiến hành toàn diện, vượt duy độ “Tràng vực khỏe mạnh ảnh hưởng đánh giá”, cũng tiếp thu độc lập thẩm tra.

· thứ 10 điều ( khiêm tốn chủ trương ): Thực tiễn giả ứng căn cứ vào chứng cứ tiến hành tuyên truyền, tránh cho làm ra vô pháp bảo đảm, khoa trương công hiệu hứa hẹn. Ứng thuyết minh hài hoà thực tiễn “Duy trì tính” mà phi “Khống chế tính” bản chất.

· thứ 11 điều ( văn hóa tôn trọng cùng trao quyền ): Ứng dụng riêng văn hóa truyền thống trung hài hoà phương pháp khi, cần thiết đạt được nên văn hóa truyền thống nội chịu tán thành thực tiễn giả chỉ đạo hoặc trao quyền, tránh cho văn hóa tham ô cùng dùng lộn.

· thứ 12 điều ( nguy cơ tình cảnh hạ luân lý ưu tiên tự ): Ở tai sau hoặc bị thương tình cảnh hạ tiến hành can thiệp, “Không thương tổn” cùng duy trì tràng vực tự tổ chức khôi phục nguyên tắc, ứng ưu tiên với nhanh chóng “Chữa trị” hoặc “Che giấu” vấn đề áp lực.

Chương 4: Luân lý giám sát cùng chấp hành

· thứ 13 điều ( luân lý thẩm tra ): Kiến nghị tương quan nghiên cứu cơ cấu, học thuật tập san cập đại hình ứng dụng hạng mục thiết lập chuyên môn ý thức hoàn cảnh học luân lý thẩm tra ủy ban.

· thứ 14 điều ( luân lý huấn luyện ): Bổn luân lý chương trình ứng nạp vào ngành học giáo dục cùng chức nghiệp huấn luyện bắt buộc nội dung.

· thứ 15 điều ( khiếu nại cùng chữa trị ): Thành lập rõ ràng con đường, thụ lí về luân lý vi phạm quy định khiếu nại. Người vi phạm phụ có áp dụng bổ cứu thi thố lấy chữa trị quan hệ cùng tràng vực trách nhiệm.

· thứ 16 điều ( chương trình chỉnh sửa ): Tấu chương trình ứng định kỳ phúc thẩm cùng chỉnh sửa, lấy phản ánh ngành học phát triển cùng xã hội chung nhận thức biến hóa. Chỉnh sửa quá trình ứng cụ bao dung tính cùng toàn cầu tầm nhìn.

---

Phụ lục D: Hài hoà thực tiễn cơ sở huấn luyện chỉ nam

Lời nói đầu: Hài hoà là một loại có thể bồi dưỡng cảm giác cùng hỗ động năng lực. Dưới luyện tập chỉ ở trợ giúp người mới học mở ra cùng hoàn cảnh cùng tự thân ý thức đối thoại. Kiến nghị ở an toàn, thoải mái hoàn cảnh trung bắt đầu, tuần tự tiệm tiến.

Đệ nhất giai đoạn: Đánh thức cảm giác ( trong khi 2-4 chu )

· luyện tập D-1: Mỗi ngày “Cảm quan miêu điểm”

· nội dung: Mỗi ngày lựa chọn một loại cảm quan ( như thứ hai thính giác, thứ ba xúc giác... ), ở sinh hoạt hằng ngày trung cố tình chuyên chú tại đây. Tỷ như, ở “Thính giác ngày”, hoa 5 phút nhắm mắt tĩnh tọa, chỉ là nghe chung quanh sở hữu thanh âm, không thêm bình phán, không ngược dòng nơi phát ra.

· mục đích: Đánh vỡ cảm quan tự động hoá, một lần nữa kích hoạt bị bỏ qua cảm giác thông đạo.

· luyện tập D-2: “Lặng im bước chậm”

· nội dung: Ở quen thuộc đường nhỏ ( như tiểu khu, công viên ) thượng thong thả hành tẩu 15-20 phút, bảo trì trầm mặc. Đem lực chú ý theo thứ tự đặt ở chân cùng mặt đất tiếp xúc cảm, thân thể di động, hô hấp, chung quanh khí vị, sắc thái cùng ánh sáng biến hóa thượng. Không tự hỏi, chỉ cảm thụ.

· mục đích: Bồi dưỡng cụ thân hóa không gian cảm giác, liên tiếp thân thể cùng hoàn cảnh.

· luyện tập D-3: Không gian “Cảm xúc nhiệt kế”

· nội dung: Tiến vào một phòng hoặc nơi, lập tức dừng lại, nhanh chóng rà quét thân thể của mình cùng cảm xúc. Dùng 1-10 chia làm này “Năng lượng cảm” hoặc “Thoải mái độ” chấm điểm, cùng sử dụng một cái từ miêu tả này “Nhạc dạo” ( như “Yên lặng”, “Nôn nóng”, “Trống trải” ). Ký lục xuống dưới.

· mục đích: Thành lập đối hoàn cảnh tràng vực chủ quan ảnh hưởng tức thời cảm thấy thói quen.

Đệ nhị giai đoạn: Thành lập đối thoại ( trong khi 2-4 chu )

· luyện tập D-4: “Nếu nơi có thể nói”

· nội dung: Lựa chọn một cái ngươi cảm thấy hứng thú phi nhân vật thể ( một thân cây, một cục đá, một kiện quê quán cụ ) hoặc một góc nhỏ. Lẳng lặng mà quan sát nó vài phút, sau đó tưởng tượng: Nếu nó có ý thức, nó sẽ kể ra như thế nào lịch sử, cảm thụ hoặc nguyện vọng? Lấy ngôi thứ nhất viết xuống hoặc mặc tưởng vài câu “Nó” khả năng lời nói.

· mục đích: Phát triển cộng tình tính sức tưởng tượng, luyện tập từ phi nhân loại thị giác lý giải hoàn cảnh.

· luyện tập D-5: Vi mô hài hoà hành động

· nội dung: Ở công tác của ngươi đài hoặc trong nhà một cái cảm thấy “Không quá thích hợp” góc, tiến hành một lần nhỏ bé, tràn ngập ý đồ thay đổi. Tỷ như: Cẩn thận thanh khiết nó, điều chỉnh một kiện vật phẩm vị trí, tăng thêm một tiểu bồn thực vật hoặc một khối thích cục đá, thay đổi ánh đèn góc độ. Hành động trước, lặng im một lát, giả thiết một cái đơn giản ý đồ ( như “Nguyện nơi này càng rõ ràng / càng ấm áp” ). Hoàn thành sau, quan sát tương lai mấy ngày chính mình ở cái này góc cảm thụ biến hóa.

· mục đích: Học tập thông qua có ý thức, tôn trọng hành động cùng hoàn cảnh hỗ động, cũng quan sát phản hồi.

· luyện tập D-6: Tự nhiên nhịp đồng bộ

· nội dung: Lựa chọn một cái tự nhiên chu kỳ ( như mặt trời mọc / mặt trời lặn, dạng trăng, một trận mưa trước sau ). Ở cái này tiết điểm trước sau, phí thời gian ở bên ngoài hoặc bên cửa sổ an tĩnh quan sát. Cảm thụ quang, ôn độ ẩm, thanh âm, sinh mệnh hoạt động ( điểu, trùng ) biến hóa. Nếm thử điều chỉnh chính mình hoạt động tiết tấu cùng chi hô ứng ( như ở sau cơn mưa tản bộ, ở mặt trời lặn khi nghỉ ngơi nhìn lại một ngày ).

· mục đích: Đem cá nhân ý thức cùng lớn hơn nữa tự nhiên nhịp liên tiếp, thể nghiệm cộng hưởng.

Đệ tam giai đoạn: Gia tăng cùng ký lục

· luyện tập D-7: Sáng tạo “Tràng vực nhật ký”

· nội dung: Vì một cái đối với ngươi quan trọng nơi ( gia, thường đi quán cà phê, một mảnh rừng cây nhỏ ) mở chuyên môn notebook hoặc con số hồ sơ. Định kỳ phỏng vấn, ký lục:

1. Ngày, thời gian, thời tiết.

2. Ngươi cảm quan quan sát ( xem, nghe, nghe, xúc ).

3. Ngươi nội tại trạng thái ( cảm xúc, suy nghĩ, thân thể cảm giác ).

4. Nơi nội phát sinh bất luận cái gì biến hóa hoặc sự kiện.

5. Ngươi tiến hành bất luận cái gì nhỏ bé hài hoà hành động và hiệu quả.

· mục đích: Bồi dưỡng trường kỳ, tinh tế quan sát thói quen, thành lập cá nhân cùng tràng vực chiều sâu quan hệ hồ sơ, từ giữa phát hiện hình thức.

· luyện tập D-8: Thiết kế cá nhân nghi thức

· nội dung: Căn cứ vào ngươi văn hóa bối cảnh cùng cá nhân tín niệm, thiết kế một cái đơn giản, thuộc về chính ngươi “Hài hoà nghi thức”. Tỷ như: Mỗi tuần một lần đối chỗ ở tiến hành cảm ơn dọn dẹp; ở mỗi cái mùa thay đổi khi, viết xuống một đoạn đối quá khứ tổng kết cùng đối tương lai ký ngữ, sau đó thiêu hoặc chôn xuống mồ trung; ở quan trọng quyết định trước, đến một cái có thể làm ngươi tĩnh tâm địa phương tiến hành minh tưởng.

· mục đích: Đem hài hoà nội hóa thành một loại có ý nghĩa, kết cấu hóa sinh hoạt thực tiễn, cường hóa ý đồ cùng hành động kết hợp.

Quan trọng nhắc nhở: Hài hoà là lữ trình, mà phi kỹ thuật. Thỉnh bảo trì kiên nhẫn, tò mò cùng không bình phán thái độ. Này đó luyện tập mục đích là gia tăng ngươi cùng thế giới liên hệ, mà phi đạt thành nào đó riêng “Hiệu quả”.

---

Phụ lục E: Toàn cầu tương quan nghiên cứu cơ cấu cùng tài nguyên hướng dẫn tra cứu

( chú: Dưới vì thí dụ mẫu tính danh sách, bao hàm thực tế tồn tại cùng tư tưởng trung cơ cấu loại hình. )

E-1. Vượt ngành học nghiên cứu internet cùng học được ( tư tưởng / xướng nghị trung )

· quốc tế ý thức hoàn cảnh học học được (International Society for Consciousness Environmentology, ISCE): ( thiết tưởng trung ) chỉ ở toàn cầu trong phạm vi xúc tiến nên ngành học nghiên cứu, giáo dục, luân lý cùng thực tiễn học thuật tổ chức. Phụ trách tổ chức đại hội, xuất bản tập san, giữ gìn luân lý chương trình.

· người cùng hoàn cảnh nghiên cứu hiệp hội (Society for Human-Environment Studies, SHES): ( cùng loại chân thật tồn tại ) chú ý người cùng hoàn cảnh quan hệ vượt ngành học nghiên cứu, là tuyên bố tương quan nghiên cứu quan trọng ngôi cao.

· chỉnh hợp khoa học cùng ý thức nghiên cứu internet (Network for Integrated Science and Consciousness Research): ( tư tưởng trung ) chuyên chú với liên tiếp ý thức nghiên cứu, lượng tử vật lý, phức tạp tính khoa học cùng sinh thái học quốc tế nghiên cứu giả xã khu.

E-2. Đại học tương quan nghiên cứu trung tâm cùng hạng mục ( thí dụ mẫu )

· California đại học Berkeley phân hiệu: Cảm giác cùng hoàn cảnh nghiên cứu trung tâm (Center for the Built Environment, CBE)& hoàn cảnh thiết kế nghiên cứu trung tâm. ( nước Mỹ ) chú ý kiến trúc hoàn cảnh cùng nhân thể thoải mái độ, khỏe mạnh chứng minh thực tế nghiên cứu.

· Anh quốc Oxford đại học: Hoàn cảnh, luân lý cùng xã hội viện nghiên cứu (Institute for Science, Innovation and Society). ( Anh quốc ) tận sức với khoa học kỹ thuật, hoàn cảnh cùng xã hội vượt ngành học nghiên cứu, đề cập luân lý cùng thống trị.

· Nhật Bản kinh đô đại học: Sinh thái học nghiên cứu センター/ địa vực cộng sinh học nghiên cứu khoa. ( Nhật Bản ) ở sinh thái học, xã khu cộng sinh thiết kế phương diện có thâm hậu truyền thống.

· Trung Quốc đại học Thanh Hoa: Kiến trúc học viện & tâm lý học hệ ( hoàn cảnh tâm lý học phương hướng ). ( Trung Quốc ) ở hoàn cảnh hành vi học, khỏe mạnh kiến trúc thiết kế phương diện có tuyến đầu nghiên cứu.

· ( tư tưởng ) mỗ đại học “Ý thức, văn hóa cùng sinh thái học nghiên cứu trung tâm”: Tận sức với chỉnh hợp ý thức nghiên cứu, người làm công tác văn hoá loại học cùng sinh thái học, thăm dò truyền thống trí tuệ cùng hiện đại khoa học đối thoại.

E-3. Tương quan lĩnh vực tập san

·《 hoàn cảnh cùng hành vi 》(Environment and Behavior): Hoàn cảnh tâm lý học trung tâm tập san, chú ý vật lý hoàn cảnh đối nhân loại hành vi, thể nghiệm ảnh hưởng.

·《 cảnh quan cùng thành thị quy hoạch 》(Landscape and Urban Planning): Chú ý cảnh quan sinh thái, thành thị thiết kế cùng nhân loại phúc lợi giao nhau nghiên cứu.

·《 ý thức nghiên cứu tạp chí 》(Journal of Consciousness Studies): Phát biểu về ý thức bản chất, thể nghiệm và cùng khoa học, triết học quan hệ vượt ngành học nghiên cứu.

·《 sinh thái tâm lý học 》(Ecopsychology): Chuyên chú với tâm lý học cùng sinh thái học, người cùng tự nhiên quan hệ liên tiếp.

·《 truyền thống sinh thái tri thức tạp chí 》(Journal of Ethnobiology): Phát biểu về nguyên trụ dân cùng địa phương xã khu sinh thái tri thức nghiên cứu.

· ( tư tưởng ) 《 ý thức hoàn cảnh học: Vượt ngành học bình luận 》(Consciousness Environmentology: An Interdisciplinary Review): Nên lĩnh vực chuyên môn tập san.

E-4. Quan trọng tại tuyến tài nguyên cùng cơ sở dữ liệu

· “Toàn cầu ý thức hạng mục” (Global Consciousness Project, GCP) trang web: Cung cấp về toàn cầu sự kiện cùng tùy cơ số phát sinh khí internet tương quan tính nghiên cứu tư liệu cùng số liệu.

· “Tâm linh cùng sinh mệnh viện nghiên cứu” (Mind & Life Institute) tài nguyên kho: Cung cấp về minh tưởng, khoa học cùng luân lý học đối thoại đại lượng toạ đàm, người truyền bá cùng ấn phẩm.

· “Tính dai liên minh” (Resilience Alliance) ấn phẩm cùng tài nguyên: Cung cấp về xã hội - hệ thống sinh thái tính dai, thích ứng tính quản lý vượt ngành học nghiên cứu văn hiến.

· “Địa phương cùng cảm giác” (Places & Perception) blog / internet xã đàn: ( tư tưởng trung ) một cái chia sẻ về nơi thể nghiệm, hiện tượng học quan sát cùng hài hoà thực tiễn chuyện xưa tại tuyến ngôi cao.

E-5. Thực tiễn hướng phát triển tổ chức cùng vận động

· quốc tế phác môn vĩnh tục thiết kế hiệp hội (Permaculture International): Mở rộng bắt chước tự nhiên hình thức chỉnh thể tính sinh thái thiết kế hệ thống, này luân lý cùng nguyên tắc ( địa cầu quan tâm, nhân loại quan tâm, công bằng chia sẻ ) cùng hài hoà lý niệm độ cao cộng minh.

· sinh vật thân hòa thiết kế xướng nghị (Biophilic Design Initiative): Mở rộng ở kiến trúc cùng thành thị thiết kế trung dung nhập tự nhiên nguyên tố, lấy xúc tiến nhân loại khỏe mạnh cùng phúc lợi.

· trị liệu cảnh quan internet (Therapeutic Landscapes Network): Chú ý có thể xúc tiến khỏe mạnh cùng phúc lợi cảnh quan thiết kế, nghiên cứu cùng thực tiễn.

· xã khu tham dự thức quy hoạch cùng thiết kế internet (Various Community-based Participatory Research Networks): Ở toàn cầu các nơi có rất nhiều tổ chức tận sức với thúc đẩy xã khu ở hoàn cảnh quy hoạch cùng quản lý trung chiều sâu tham dự.