Ra phản ảnh thành. Đi rồi nửa dặm.
Nửa dặm lúc sau —— Thẩm thường xuyên ngừng.
Đình nguyên nhân —— dưới chân. Dưới chân thảo. Thảo —— hoàng. Hoàng thảo nát. Toái đến phấn. Phấn —— hướng tứ phía phiêu. Bay tới hắn ống quần thượng. Ống quần —— thất bại.
Nhưng —— phấn phiêu phương hướng không đúng.
Phong từ phía đông thổi. Thổi đến phấn —— hướng tây phiêu. Nhưng phấn —— hướng đông phiêu. Hướng đông bay tới —— cùng phong tương phản.
“Phong —— “A Man cũng ngừng. Nàng ngồi xổm xuống. Ngồi xổm thảo bên cạnh. Thảo nát. Toái đến phấn. Phấn ở hướng đông phiêu. Phiêu phương hướng —— cùng phong tương phản. “Phấn —— phản. “
“Phản —— “Thẩm thường xuyên nhìn thoáng qua thiên. Thiên —— hôi. Hôi đến nhìn không tới thái dương. Nhưng —— có bóng dáng. Bóng dáng ở trên trời. Bầu trời bóng dáng —— từ phản ảnh thành bên kia thổi qua tới. Bay tới bọn họ đỉnh đầu. Phiêu tốc độ —— chậm. Chậm đến —— không vội.
Không vội đến —— nó biết bọn họ đi không được.
“Bóng dáng cùng ra tới. “Đạo cô thanh âm —— thay đổi. Biến đến —— run. Run đến giống đang nói một kiện nàng không nghĩ thừa nhận sự. “Thành phong. Nhưng —— bóng dáng không phong. Bóng dáng —— có thể ra tới. Ra tới —— không nhiều lắm. Nhưng —— đủ. “
“Đủ —— làm gì? “
“Đủ —— đi theo. Đi theo đến hải. Hải —— đạo tràng. Đạo tràng —— bóng dáng nhiều. Bóng dáng nhiều —— hợp. Hợp —— đại. “
Thẩm thường xuyên sẹo —— ôn. Ôn đến —— đi theo bầu trời bóng dáng tần suất. Bóng dáng phiêu một chút. Sẹo ôn một chút. Bóng dáng đình một chút. Sẹo cũng đình một chút.
“Đi. Đừng đình. “Hắn tiếp tục đi. Hướng đông. Đi rồi ba bước —— dưới chân hoàng thảo toái. Toái đến phấn hướng đông phiêu. Bay tới —— hắn quay đầu lại xem.
Lộ —— thay đổi.
Lộ là đường đất. Thổ —— làm. Làm đến chân dẫm lên đi —— hôi. Hôi hướng tứ phía phiêu. Nhưng —— hôi hướng đông phiêu. Hướng đông đến —— cùng phong tương phản.
Phong hướng tây thổi. Hôi hướng đông phiêu.
Phản.
“Không —— chỉ là thảo cùng hôi. “A Man ngồi xổm một thân cây bên cạnh. Thụ —— lùn. Lùn đến thụ chỉ có nửa người cao. Trên cây có lá cây. Lá cây —— lục. Lục đến ở màu xám trên đời này phát ám. Nhưng —— lá cây bóng dáng. Bóng dáng đầu trên mặt đất. Trên mặt đất —— bóng xanh tử. Bóng xanh tử —— từ bên trái đầu. Bên trái.
Thái dương —— ở đông. Phía đông —— thái dương. Thái dương ở đông —— bóng dáng hẳn là hướng tây đầu. Hướng tây —— bên trái.
Nhưng —— bóng dáng hướng đông đầu. Hướng đông —— bên phải.
Bóng dáng —— phản.
“Bóng dáng phản. “A Man đứng lên. Nàng đồng tử —— tím. Tím đến một nửa. Một nửa tím một nửa hắc. Tím đến —— nàng đang xem. Xem phương thức —— từ bộ phận đến chỉnh thể. Trước xem một thân cây bóng dáng. Lại xem lộ. Lại xem —— thiên.
Bầu trời bóng dáng —— cũng ở phản. Bầu trời bóng dáng từ phản ảnh thành bên kia thổi qua tới. Phiêu phương hướng —— đông. Đông —— cùng bọn họ đi phương hướng giống nhau. Giống nhau đến —— bóng dáng ở đi theo bọn họ.
Nhưng —— bóng dáng ở trên trời. Bầu trời bóng dáng —— đầu đến trên mặt đất. Trên mặt đất bóng dáng —— phản. Phản đến —— trên mặt đất bóng dáng chỉ hướng phản ảnh thành. Chỉ hướng bọn họ tới phương hướng.
“Trên mặt đất bóng dáng —— chỉ về phía sau. Bầu trời bóng dáng —— chỉ về phía trước. “Thẩm thường xuyên sẹo ở ôn. “Trước —— là chúng ta đi phương hướng. Sau —— là phản ảnh thành. Bóng dáng —— ở trên trời đi theo chúng ta. Trên mặt đất —— bóng dáng ở chỉ phản ảnh thành. Chỉ phản ảnh thành —— ở kêu. Kêu phản ảnh thành —— ra tới. “
“Ra tới —— ra tới càng nhiều? “Đạo cô tay ở trong tay áo. Run. Run đến tay áo ở hoảng.
“Càng nhiều. “
“Càng nhiều —— nhiều ít? “
“Không biết. Nhưng —— đi nhanh. Đi đến hải. Hải —— đạo tràng. Đạo tràng —— “Thẩm thường xuyên nhanh hơn bước chân. Đi nhanh đến —— chạy chậm. Chạy thời điểm hắn tay phải —— từ trong tay áo ra tới. Thạch hóa. Xám trắng. Xám trắng ở màu xám trong không khí —— giống xương cốt. Xương cốt ở phía trước —— chắn. Chắn đến —— bầu trời phiêu bóng dáng đụng tới hắn thạch hóa —— súc. Súc đến —— bầu trời. Súc đến —— không theo.
Nhưng —— chỉ có một cái bóng dáng rụt. Bầu trời có ba cái. Ba cái bóng dáng. Một cái rụt. Hai cái —— không súc. Không súc đến —— tiếp tục phiêu. Tiếp tục đi theo.
“Hai cái —— không súc. “A Man chạy ở hắn bên cạnh. Chạy thời điểm nàng đồng tử —— toàn tím. Tím đến nhìn không tới hắc. “Hai cái không súc —— cao đẳng. Cao đẳng bóng dáng —— không sợ thạch hóa. “
“Không sợ thạch hóa —— sợ cái gì? “
“Sợ —— xiềng xích. “A Man chạy đến hắn bên trái. Bên trái —— hắn tay phải. Tay phải —— không có xiềng xích. Xiềng xích cho chìm trong thuyền. “Ngươi —— không có xiềng xích. “
“Ân. “
“Kia —— làm sao bây giờ? “
“Vòng. Đi nhanh. Đến hải —— đạo tràng. Đạo tràng —— cái khe. Cái khe —— phong. Phong —— bóng dáng tán. “
“Đạo tràng —— rất xa? “
“Một ngày. Đi nhanh —— nửa ngày. “
Bốn người chạy. Chạy ở đường đất thượng. Lộ —— hướng đông. Đông —— hải. Hải thanh âm —— triều. Triều —— gần. Gần đến triều thanh từ nơi xa truyền tới —— gần chỗ. Gần chỗ —— triều thanh ở lòng bàn chân. Lòng bàn chân thổ ở chấn. Chấn tần suất —— cùng triều giống nhau.
Chạy mười lăm phút. Mười lăm phút lúc sau —— lộ thay đổi. Đường đất —— thạch gạch. Thạch gạch —— cũ. Cũ đến thạch gạch thượng có rêu. Rêu —— hôi. Hôi rêu —— bất động. Bất động đến —— chết.
Thạch gạch lộ —— tới rồi một cái chỗ rẽ. Chỗ rẽ —— hai con đường. Một cái hướng đông. Một cái hướng nam.
Hướng đông lộ —— hẹp. Hẹp đến một người đi. Hai bên đường —— thụ. Thụ —— lùn. Lùn đến thụ chỉ có nửa người cao. Nhưng —— trên cây có lá cây. Lá cây bóng dáng —— phản. Phản đến sở hữu lá cây bóng dáng đều chỉ hướng phản ảnh thành.
Hướng nam lộ —— khoan. Khoan đến hai người đi. Trên đường —— không có thụ. Không có thảo. Lộ là thạch gạch. Thạch gạch thượng —— hôi rêu. Hôi rêu —— chết. Chết đến —— bất động.
“Đi nào? “Lý thanh y hỏi. Nàng chạy ở Thẩm thường xuyên bên cạnh. Chạy thời điểm nàng kiếm —— ở vỏ. Không có ra. Không có ra đến —— lam quang không dẫn bóng dáng. Nhưng tay nàng —— ấn ở trên chuôi kiếm. Ấn phương thức —— năm ngón tay toàn khấu. Khấu đến đốt ngón tay trắng bệch.
“Đông. “Thẩm thường xuyên sẹo ở ôn. Ôn phương hướng —— đông thiên nam. Đông thiên nam —— ở đông cùng nam chi gian. Chi gian —— chỗ rẽ.
“Đông —— hẹp. Hẹp đến —— một cái. Ngươi —— đi đằng trước. Ta —— mặt sau. A Man —— trung gian. Đạo cô —— trung gian. “
“Một liệt —— đi? “
“Một liệt. Hẹp đến —— bóng dáng không tiến vào. Thụ —— hai bên. Trên cây có lá cây. Lá cây bóng dáng phản. Phản bóng dáng —— từ trên cây hướng trên đường bò. Bò đến trên đường —— chạm vào người. Đụng tới —— toản. “
“Kia ta —— “
“Ngươi —— băng hệ linh lực. Đụng tới bóng dáng —— đông lạnh. Đông lạnh —— không bò. Nhưng —— không thể dùng kiếm. Kiếm ra —— lam quang. Lam quang —— dẫn. Dẫn —— càng nhiều. “
“Kia —— như thế nào đông lạnh? “
“Tay. Tay đụng tới bóng dáng —— đông lạnh. Đụng tới —— đông lạnh. Đông lạnh —— súc. Rụt —— đi. “
“Tay —— “Lý thanh y bắt tay từ trên chuôi kiếm lỏng. Tùng đến —— lòng bàn tay hướng phía trước. Lòng bàn tay —— lạnh. Lạnh đến —— mỏng sương. Mỏng sương ở lòng bàn tay thượng kết một tầng. Kết đến —— tay nàng tâm bạch. Bạch đến giống tuyết.
“Ân. Đi. “
Bốn người —— một liệt. Thẩm thường xuyên ở phía trước. Lý thanh y ở phía sau. A Man cùng đạo cô —— trung gian.
Đi ở hẹp trên đường. Hẹp đến —— lá cây tử chạm vào bả vai. Chạm vào thời điểm —— lá cây thượng bóng dáng —— bò. Bò đến trên vai. Đụng tới Thẩm thường xuyên vai phải —— thạch hóa. Đụng tới thạch hóa —— bóng dáng súc. Súc đến —— lá cây.
Đụng tới A Man bả vai —— bóng dáng không bò. Không bò đến —— cùng nguyên. Cùng nguyên —— không toản. Nhưng —— bóng dáng ngừng. Đình đến —— ở A Man trên vai. Ngừng tam tức. Sau đó —— từ trên vai —— hoạt. Hoạt đến —— trên mặt đất. Trên mặt đất —— bóng dáng hướng phản ảnh thành phương hướng bò. Bò đến —— lộ biến mất.
Đụng tới đạo cô bả vai —— đạo cô đạo bào. Hôi bố. Hôi bố thượng —— không có linh lực. Bóng dáng đụng tới hôi bố —— toản. Chui vào —— hôi bố. Đạo cô —— run lên. Run đến tay nàng từ trong tay áo ra tới —— ra tới thời điểm trên tay có —— hôi. Hôi đến —— cùng hôi rêu giống nhau. Hôi rêu —— chết. Chết đến —— bóng dáng đụng phải —— súc. Súc đến —— đạo bào thượng. Đạo bào thượng —— nhiều một khối hôi đốm. Hôi đốm —— chết. Chết bóng dáng —— lưu tại đạo bào thượng.
“Nàng —— bị bóng dáng chạm vào. “A Man quay đầu lại nhìn thoáng qua đạo cô. Đạo cô mặt —— bạch. Bạch đến không có huyết sắc. Nhưng —— còn sống. Tồn tại đến —— nàng đôi mắt ở động. Động phương hướng —— phía trước. Phía trước là Thẩm thường xuyên bối. Bối —— đạo bào. Đạo bào thượng —— thạch hóa. Xám trắng.
“Bóng dáng chạm vào —— không chui vào đi. Đụng tới hôi bố —— hôi bố thượng không có linh lực —— bóng dáng toản. Nhưng —— hôi bố là chết. Chết đến —— bóng dáng đụng tới bố —— bố biến hôi. Hôi —— chết. Chết bóng dáng —— lưu tại bố thượng. Sống bóng dáng —— đi rồi. “A Man thanh âm —— đệ nhị loại âm sắc. Cục đá nghiền cục đá. “Nàng không có việc gì. Nhưng —— đạo bào thượng —— nhiều một khối chết bóng dáng. “
“Chết bóng dáng —— có hay không nguy hiểm? “
“Không có. Đã chết —— không hút. Không hút —— không toản. “
Đi rồi nửa dặm hẹp lộ. Nửa dặm lúc sau —— hẹp lộ khoan. Khoan đến —— hai người đi. Hai bên đường —— thụ không có. Thụ không có đến —— không có bóng dáng từ trên cây bò.
Nhưng —— bầu trời bóng dáng —— nhiều.
Nhiều đến —— bầu trời có bảy cái. Bảy cái bóng dáng. Từ phản ảnh thành thổi qua tới. Bay tới —— bọn họ đỉnh đầu. Bảy cái bóng dáng lên đỉnh đầu —— chuyển. Chuyển thành một vòng tròn. Vòng lên đỉnh đầu —— chuyển. Chuyển tốc độ —— chậm. Chậm đến —— giống đang đợi.
Chờ cái gì —— chờ bọn họ đình. Ngừng —— bóng dáng —— xuống dưới. Xuống dưới —— hợp. Hợp —— đại. Lớn ——
“Đừng đình. “Thẩm thường xuyên sẹo ở nhảy. Nhảy đến —— cùng bầu trời bóng dáng xoay quanh tần suất giống nhau. “Đi. Đi đến hải. “
Hải thanh âm —— triều. Triều —— càng gần. Gần đến —— gió biển. Gió biển từ phía đông thổi tới. Thổi đến —— Thẩm thường xuyên sẹo. Sẹo —— lạnh. Lạnh đến —— từ ôn biến thành lạnh. Lạnh phương hướng —— đông. Đông —— hải.
Hải ——
Nửa dặm ở ngoài. Nửa dặm ở ngoài —— phía chân trời tuyến. Phía chân trời tuyến —— lam. Lam đến ở màu xám trên đời này giống một cái tuyến. Tuyến —— thủy. Thủy ở động. Động phương hướng —— cùng triều giống nhau.
Hải —— tới rồi.
Nhưng —— bầu trời bóng dáng —— bảy cái. Bảy cái lên đỉnh đầu chuyển. Chuyển tới —— không tiêu tan. Không tiêu tan đến —— đi theo. Đi theo đến bờ biển.
Bờ biển —— đạo tràng. Đạo tràng —— hải phía dưới. Phía dưới —— cái khe. Cái khe —— bóng dáng. Bóng dáng —— đạo tràng bóng dáng. Đạo tràng bóng dáng —— cùng bầu trời bảy cái —— hợp.
Hợp —— đại. Lớn —— phong không được.
“Đi. Đừng quay đầu lại. “Thẩm thường xuyên chạy chậm —— biến thành chạy. Chạy đến —— hắn chân dẫm tới rồi —— sa. Sa —— bạch. Bạch đến ở màu xám trên đời này giống xương cốt. Xương cốt —— cùng hắn tay phải thượng thạch hóa giống nhau.
Bờ biển —— tới rồi. Hải —— ở trước mặt. Trước mặt —— thủy. Thủy —— lam. Lam đến ở màu xám trên đời này giống một mặt gương. Gương —— bình. Bình đến không có lãng. Không có lãng —— không bình thường. Không bình thường đến —— hải hẳn là ở động. Động đến có lãng. Lãng —— triều. Triều —— chụp ngạn. Nhưng —— không có lãng.
Hải —— ngừng.
Đình đến —— mặt nước giống một mặt gương. Trong gương —— ảnh ngược thiên. Thiên —— hôi. Hôi thiên ảnh ngược ở trong nước —— hôi. Nhưng —— hôi trên mặt nước —— có bóng dáng. Bóng dáng —— bảy cái. Bầu trời bảy cái bóng dáng ảnh ngược ở trong nước —— bảy cái.
Bầu trời bảy cái. Trong nước bảy cái. Mười bốn cái bóng dáng.
Mười bốn cái bóng dáng —— đang đợi.
Thẩm thường xuyên sẹo —— tạc. Tạc đến từ ôn biến thành —— năng. Năng đến hắn tay phải rụt một chút. Súc đến —— thạch hóa trên cổ tay. Xiềng xích lưu lại màu tím xăm mình —— sáng. Lượng đến —— màu tím. Màu tím đến —— cùng đạo tạng hệ thống biểu hiện giống nhau.
Màu tím —— ở thạch hóa trên cổ tay lượng.
Lượng phương hướng —— đông. Đông —— hải phía dưới. Phía dưới —— đạo tràng. Đạo tràng —— mảnh nhỏ.
Mảnh nhỏ —— ở kêu.
Gọi vào —— hắn sẹo nghe được. Nghe được đến —— sẹo ở đáp lại. Đáp lại đến —— màu tím xăm mình —— lóe. Lóe tam hạ. Tam hạ —— cùng tim đập giống nhau.
Mặt biển thượng —— bảy cái bóng dáng —— đồng thời quay đầu. Chuyển tới —— mặt triều hắn.
Mười bốn chỉ bóng dáng đôi mắt —— không có. Bóng dáng không có đôi mắt. Nhưng —— chúng nó đang xem hắn. Xem phương thức —— cùng thứ 37 vị giống nhau.
Không phải dùng đôi mắt xem.
Là dùng ý thức.
