Chương 125: Đông Hải phương hướng

Đi rồi nửa ngày. Đi tới hai tòa sơn chi gian.

Sơn —— vách tường. Vách tường từ hai bên hướng trung gian áp. Áp đến trung gian chỉ còn một cái lộ. Lộ —— hẹp. Hẹp đến hai người song song đi —— bả vai chạm vào.

Lộ bên trái —— vách núi. Trên vách núi đá —— cục đá. Trên cục đá có rêu. Rêu là hắc. Hắc rêu cùng vạn vật các thềm đá thượng giống nhau. Hắc rêu ở trên vách núi đá bò. Bò đến nửa bên. Nửa bên trở lên —— không có. Không có đến vách núi khôi phục cục đá màu xám.

Lộ bên phải —— vách núi. Giống nhau. Hắc rêu bò đến nửa bên.

“Hai bên —— đều có. “A Man đi tuốt đàng trước mặt. Đi thời điểm tay nàng —— chạm vào một chút vách núi. Đụng tới hắc rêu —— rêu rụt. Súc đến trên vách núi đá. Súc đến tay nàng chỉ thượng —— dính một tầng. Dính lúc sau —— tay nàng chỉ —— tím. Tím đến cùng Thiên Ma cảm giác toàn bộ khai hỏa thời điểm giống nhau.

“Đụng tới —— liền tím. “Nàng bắt tay giơ lên. Ngón tay thượng tím —— ở màu xám trên đời này phát ám. Ám đến giống một cái tuyến. “Hắc rêu —— chạm vào Thiên Ma —— biến sắc. Biến sắc thuyết minh —— cùng nguyên. “

“Cùng nguyên —— kia bóng dáng chạm vào ngươi —— không toản? “

“Không toản. Nhưng —— “A Man ngón tay —— tím tam tức. Tím đến tam tức lúc sau —— lui. Thối lui đến hắc. Thối lui đến tay nàng chỉ khôi phục bình thường nhan sắc. “Tím —— lui. Lui thuyết minh —— hắc rêu không phải cao đẳng. Cao đẳng —— tím không lùi. “

“Cao đẳng —— ở trên con đường này? “

“Không biết. Nhưng —— phản ảnh thành —— phía trước. Trong thành bóng dáng —— cao đẳng không cao —— tới rồi mới biết được. “

Bốn người đi. Đi ở hai tòa sơn chi gian trên đường. Lộ —— thẳng. Thẳng đến hai bên vách núi —— bình. Bình đến giống hai mặt tường. Tường chi gian —— lộ. Trên đường —— không có thảo. Không có rêu. Lộ là đường đất. Thổ —— làm. Làm đến chân dẫm lên đi —— hôi.

Hôi hướng tứ phía phiêu. Bay tới trên vách núi đá. Trên vách núi đá hắc rêu —— đụng tới hôi —— bất động. Bất động đến hôi ở rêu thượng phô một tầng. Một tầng hôi. Hôi đến vách núi biến thành hôi.

Đi rồi nửa dặm. Nửa dặm lúc sau —— lộ khoan. Khoan đến có thể nhìn đến phía trước. Phía trước —— một tòa thành.

Thành —— không lớn. Lớn đến —— tường thành từ bên trái chân núi đến bên phải chân núi. Tường thành —— thạch. Cục đá xây. Trên cục đá có —— ngân. Ngân là cũ. Cũ đến trên cục đá dài quá một tầng hôi rêu. Hôi rêu —— cùng hắc rêu không giống nhau. Hôi rêu là chết. Chết đến bất động.

Cửa thành —— đóng lại. Quan đến trên cửa —— xiềng xích. Xiềng xích —— thiết. Thiết thượng rỉ sắt. Rỉ sắt đến xích sắt là hồng. Hồng đến giống huyết.

Cửa thành thượng —— biển. Biển là cục đá. Trên cục đá khắc lại tự. Tự —— cũ. Cũ đến khe lõm lấp đầy hôi rêu. Hôi rêu —— tự. Tự là ba cái.

Phản ảnh thành.

“Tới rồi. “Đạo cô thanh âm —— nhẹ. Nhẹ đến giống sợ trong thành nghe được.

Thẩm thường xuyên sẹo —— ôn. Ôn đến —— cùng ngày hôm qua giống nhau. Nhưng —— phương hướng. Phương hướng thay đổi. Không phải chính đông. Là —— đông thiên nam. Đông thiên nam —— trong thành mặt.

“Hắn ở trong thành? “A Man ngồi xổm cửa thành trước. Ngồi xổm tay nàng —— đụng phải cửa thành hạ thềm đá. Thềm đá thượng —— hôi rêu. Hôi rêu —— bất động. Nhưng —— thềm đá phùng. Phùng có —— hắc rêu. Hắc rêu ở động. Động phương thức —— từ phùng hướng thềm đá trên mặt bò. Bò đến thềm đá trên mặt —— đụng tới hôi rêu. Đụng tới hôi rêu —— hắc rêu rụt. Súc đến phùng.

“Hắc rêu —— sợ hôi rêu? “

“Không phải sợ. Là —— hôi rêu đã chết. Đã chết đồ vật —— hắc rêu không ăn. Hắc rêu ăn sống. Sống đồ vật —— hắc rêu hút. “

“Kia trong thành —— có sống đồ vật? “

A Man tay —— từ thềm đá thượng lỏng. Tùng đến nàng đứng lên. Đứng lên thời điểm nàng đồng tử —— thay đổi. Biến đến —— hắc có một chút tím. Tím đến —— ở màu xám trên đời này giống một viên tinh.

“Có. Sống —— không nhiều lắm. Nhưng —— có. “

“Sống —— là người? “

“Không phải người. “A Man thanh âm —— đệ nhị loại âm sắc. Cục đá nghiền cục đá. “Sống —— là bóng dáng. Trong thành bóng dáng —— tồn tại. Người —— đã chết. Người đã chết —— bóng dáng còn sống. Bóng dáng tồn tại —— ở trong thành động. Động ba năm. “

Thẩm thường xuyên sẹo —— nhảy. Nhảy phương thức —— từ ôn biến thành nhảy. Nhảy tần suất —— cùng vạn vật các viên đại sảnh không trên ghế đột ra tới ngón tay giống nhau.

“Bóng dáng —— năng động? “

“Bóng dáng có —— vực ngoại ý chí. Ý chí —— sống. Ý chí sống —— bóng dáng sống. Bóng dáng sống —— bóng dáng động. Động ba năm —— bóng dáng trưởng thành. “

“Lớn lên —— bao lớn? “

“Không biết. Nhưng —— đại. “A Man đồng tử tím. Tím đến một nửa. Một nửa tím một nửa hắc. Tím đen đến —— giống một con mắt. Đôi mắt đang xem cửa thành. Xem cửa thành phương thức —— từ dưới hướng lên trên. Từ cửa thành hạ thềm đá đến cửa thành thượng xiềng xích. Từ xiềng xích đến trên cửa biển. Từ biển đến tường thành. Từ tường thành đến —— trên tường thành phương thiên.

Thiên —— hôi. Hôi đến nhìn không tới vân. Nhìn không tới vân bầu trời —— có cái gì. Đồ vật —— hắc. Hắc đến ở hôi thiên lý giống mặc tích. Mặc tích —— ở động. Động phương thức —— từ trên tường thành hướng bầu trời phiêu. Bay tới nửa trượng cao —— đình. Ngừng tam tức —— phiêu trở về. Phiêu trở lại trên tường thành.

Phiêu đi lên. Phiêu trở về. Phiêu đi lên. Phiêu trở về.

—— bóng dáng.

Bầu trời bóng dáng.

“Thấy được. “Lý thanh y kiếm ra. Thân kiếm thượng mỏng sương —— lam. Lam đến ở màu xám trên đời này tỏa sáng. Lượng đến —— bầu trời bóng dáng thấy được lam quang. Thấy được lam quang —— bóng dáng ngừng. Ngừng ở bầu trời. Ngừng tam tức. Sau đó —— bóng dáng hướng lam quang phương hướng phiêu.

Phiêu —— chậm. Chậm đến giống ở thử. Thử lam quang là cái gì. Là sống —— vẫn là chết.

“Thu. “Thẩm thường xuyên thấp giọng nói. Lý thanh y —— kiếm thu. Thu được vỏ. Lam quang không có. Bóng dáng —— ngừng. Ngừng ở bầu trời. Ngừng tam tức —— phiêu trở về tường thành.

“Bóng dáng —— bị lam quang dẫn. “Thẩm thường xuyên sẹo ở ôn. “Lam quang —— là băng hệ linh lực. Linh lực —— sống. Sống —— bóng dáng dẫn. “

“Kia ta —— không thể dùng kiếm? “

“Không thể. Ở trong thành —— không thể dùng linh lực. Dùng một chút —— dẫn. Dẫn —— bóng dáng tới. “

“Kia —— đụng tới bóng dáng —— như thế nào đánh? “

“Không đánh. Vòng. A Man —— ở phía trước. Cảm giác. Bóng dáng ở đâu —— vòng. Lách không ra —— ta thượng. “

“Ngươi —— “Lý thanh y nhìn thoáng qua hắn tay phải. Tay phải ở trong tay áo. Thạch hóa xám trắng —— từ cổ tay áo lộ một đoạn.

“Ân. Tay của ta —— bóng dáng không chạm vào. Không chạm vào —— không dẫn. Không dẫn —— bóng dáng không tới. “

Đạo cô —— đi đến cửa thành trước. Tay nàng —— đụng phải xiềng xích. Xiềng xích —— rỉ sắt. Rỉ sắt đến tay nàng dính một tầng hồng. Hồng rỉ sắt —— giống thiết phấn. Phấn đến tay nàng chỉ thượng —— hồng.

“Khóa —— khai. “Nàng túm một chút xiềng xích. Xiềng xích —— từ trên cửa rớt. Rớt đến trên mặt đất —— “Loảng xoảng “. Loảng xoảng thanh âm —— ở hai tòa sơn chi gian đạn. Bắn ba lần.

Cửa thành —— khai. Chạy đến kẹt cửa —— phong. Phong từ trong thành ra tới. Ra tới phong —— lãnh. Lãnh đến —— không phải tự nhiên lãnh. Là —— bóng dáng lãnh. Bóng dáng ở trong gió. Phong đụng tới Thẩm thường xuyên sẹo —— ôn. Ôn đến —— sẹo ở đáp lại. Đáp lại phương thức —— từ ôn biến thành —— năng.

Năng —— phương hướng. Trong thành mặt. Đông thiên nam.

“Hắn ở bên trong. “Thẩm thường xuyên đi vào cửa thành. Đi tới thời điểm —— hắn chân dẫm tới rồi ngạch cửa. Trên ngạch cửa —— hôi rêu. Hôi rêu —— bất động. Nhưng ngạch cửa phía dưới —— hắc rêu. Hắc rêu ở động. Động phương thức —— từ ngạch cửa hạ hướng trong thành bò. Bò đến —— trong thành.

Cửa thành bên trong —— phố. Phố —— thạch gạch. Thạch gạch thượng —— hôi. Hôi đến —— hậu. Hậu đến thạch gạch nhìn không tới nhan sắc. Hôi mặt trên —— dấu chân. Dấu chân —— cũ. Cũ đến hôi thượng che lại một tầng. Một tầng —— ba ngày trước. Ba ngày trước dấu chân —— hai người. Hai người dấu chân từ cửa thành hướng phố bên trong đi. Đi rồi mười bước —— dấu chân không có. Không có đến —— hôi thượng chỉ có hôi.

“Ba ngày trước —— có người đã tới. “

“Không phải người. “A Man ngồi xổm dấu chân bên cạnh. Tay nàng —— chạm vào một chút hôi. Hôi —— phấn. Phấn đến tay nàng chỉ dính một tầng. Dính —— tay nàng chỉ tím. Tím đến —— mau. Mau đến tam tức trong vòng toàn tím. “Dấu chân —— là bóng dáng dẫm. Bóng dáng dẫm —— hôi thượng lưu ấn. Ấn là —— tím. Tím đến —— cùng hắc rêu giống nhau. “

“Bóng dáng —— đi đường? “

“Bóng dáng đi đường. Đi đường —— lưu ấn. Lưu ấn —— ấn là tím. Tím —— cùng nguyên. “

Thẩm thường xuyên sẹo —— năng. Năng phương hướng —— phố cuối. Phố cuối —— một tòa lâu. Lâu —— cao. Cao đến hai tầng. Hai tầng đến —— mái nhà thượng —— có bóng dáng. Bóng dáng ở mái nhà thượng. Bóng dáng —— đầu đến bầu trời. Bầu trời bóng dáng —— ở động.

Động phương thức —— hướng phố bên này phiêu.

“Nó —— nhìn đến chúng ta. “A Man đứng lên. Nàng đồng tử —— toàn tím. Tím đến nhìn không tới hắc. “Bóng dáng —— ở hướng bên này. Chậm. Nhưng —— ở tới. “

“Đi nhanh. Đừng đình. “

Bốn người dọc theo phố đi. Đi ở trên đường —— hai bên đường là phòng ở. Phòng ở môn —— mở ra. Chạy đến trong môn mặt —— không. Trống không phòng ở —— không có gia cụ. Không có —— người. Nhưng —— trên mặt đất có bóng dáng. Bóng dáng đầu trên mặt đất —— hắc. Hắc ảnh tử hình dạng —— hình người. Hình người bóng dáng —— bất động.

Bất động đến —— giống họa trên mặt đất.

Nhưng —— đi đến đệ nhị gian phòng ở thời điểm. Trên mặt đất hình người bóng dáng —— động. Động phương thức —— từ trên mặt đất hướng trên tường bò. Bò đến trên tường —— bóng dáng ngừng. Ngừng tam tức. Sau đó —— bóng dáng từ trên tường hướng bầu trời phiêu. Bay tới bầu trời —— cùng mái nhà bóng dáng hợp.

Hợp —— bóng dáng lớn. Lớn đến —— nửa cái thiên.

“Nó ở kêu —— “A Man thanh âm thay đổi. Biến đến —— không giống người. Giống cục đá. “Bóng dáng ở kêu khác bóng dáng. Khác bóng dáng —— từ trên mặt đất hướng bầu trời bò. Bò đến bầu trời —— hợp. Hợp —— lớn hơn nữa. “

“Đi —— đi mau —— “

Bốn người chạy. Chạy ở trên phố. Phố thạch gạch —— hôi. Hôi giơ lên tới. Dương đến —— hôi. Hôi thấy không rõ phía trước. Thấy không rõ —— nhưng sẹo ở chỉ. Sẹo —— năng. Năng phương hướng —— phố cuối. Phố cuối —— cửa thành. Cửa thành —— mở ra. Mở ra đến —— ngoài thành.

“Ra khỏi thành —— “Thẩm thường xuyên chạy đến phía trước. Chạy thời điểm hắn tay phải —— từ trong tay áo ra tới. Tay phải —— thạch hóa. Xám trắng. Xám trắng đến ở màu xám trong không khí —— giống xương cốt. Xương cốt ở phía trước —— chắn. Chắn đến bóng dáng —— đụng tới thạch hóa. Đụng tới thạch hóa —— tán. Tán thành hắc thủy. Hắc thủy trên mặt đất —— lưu. Chảy tới thạch gạch phùng —— thấm.

“Ngươi tay —— “Lý thanh y chạy ở hắn bên cạnh. Nàng nhìn đến hắn tay phải. Tay phải —— thạch hóa bên cạnh. Bên cạnh —— so ngày hôm qua lại nhiều. Nhiều đến —— từ cánh tay hướng bả vai. Bả vai vị trí —— thạch hóa xám trắng —— tới rồi.

“Tới rồi bả vai —— “Đạo cô ở phía sau chạy. Chạy thời điểm nàng đạo bào ở phiêu. Bay tới đạo bào vạt áo —— hôi. Hôi đến cùng thạch gạch giống nhau. “Tới rồi bả vai —— đến ngực —— nửa bước. “

“Ta biết. “

“Ngươi —— “

“Đi. Ra khỏi thành. “

Phố cuối —— cửa thành. Cửa thành —— mở ra. Cửa thành ngoại —— lộ. Lộ —— thông đến hai tòa sơn chi gian. Sơn chi gian —— lộ. Trên đường —— thảo. Thảo —— hoàng. Hoàng thảo —— nát. Toái đến phấn.

Bốn người lao ra cửa thành. Vọt tới ngoài thành trên đường. Trên đường —— phong. Phong từ sơn chi gian thổi qua. Thổi đến —— Thẩm thường xuyên sẹo. Sẹo —— lạnh. Lạnh đến từ năng biến thành lạnh. Lạnh phương hướng —— trong thành mặt.

Trong thành mặt —— bóng dáng. Bóng dáng ở trên trời. Bầu trời —— hắc. Hắc đến —— nửa cái thiên.

Nửa cái thiên bóng dáng —— ở truy.

Đuổi tới cửa thành —— ngừng. Ngừng ở cửa thành. Cửa thành —— bóng dáng không ra. Không ra nguyên nhân —— tường thành. Trên tường thành có —— hôi rêu. Hôi rêu —— chết. Bóng dáng đụng tới chết đồ vật —— súc. Súc đến trong thành mặt.

“Nó —— không ra? “A Man thở phì phò. Suyễn đến nàng ngực ở phập phồng. Phập phồng biên độ —— đại. Lớn đến nàng đạo bào ở run.

“Không ra. Trên tường thành —— hôi rêu. Hôi rêu —— chắn. “

“Chắn bao lâu? “

“Không biết. Nhưng —— nó không ra. “

Thẩm thường xuyên đứng ở cửa thành bên ngoài. Đứng ở trên đường. Lộ —— hướng đông. Đông —— hải. Hải thanh âm —— triều. Triều —— gần. Gần đến —— hắn không cần nhắm mắt là có thể nghe được.

“Đi. “Hắn nói. “Phản ảnh thành —— qua. “

Bốn người hướng đông đi. Hướng đông đi rồi mười bước. Thẩm thường xuyên ngừng.

Hắn quay đầu lại nhìn thoáng qua cửa thành. Cửa thành —— đóng. Quan đến —— cửa thành thượng xiềng xích. Xiềng xích —— không phải thiết. Là —— hắc. Hắc đến cùng bóng dáng giống nhau. Bóng dáng đem xiềng xích —— thay đổi chính mình.

Trên cửa —— bóng dáng xiềng xích. Khóa lại.

Thành —— phong. Phong không phải người. Là —— bóng dáng. Bóng dáng phong chính mình.

“Nó —— phong chính mình? “Đạo cô hỏi.

“Ân. “

“Vì cái gì —— “

Thẩm thường xuyên không có trả lời. Hắn quay đầu —— hướng đông. Đông —— hải. Hải —— gần.

Hắn sẹo —— ôn. Ôn đến —— cùng hải thanh âm giống nhau. Triều —— chụp một chút. Đình một chút. Chụp một chút. Đình một chút.

Sẹo ở đi theo triều —— nhảy.

Nhảy phương hướng —— đông. Đông thiên nam. Đông thiên nam —— hải phía dưới. Hải phía dưới —— đạo tràng. Đạo tràng —— mảnh nhỏ. Mảnh nhỏ ở kêu.

Gọi vào —— hắn sẹo nghe được.

“Đi. “