Một, chân thân tuyến: Giao châu tập đoàn
Thân phận: Lâm thần ( triều đình · giao châu mục )
Định vị: Nam Cương căn cơ, nội chính trung tâm, hợp pháp cát cứ, truyền tống chủ trận
Trung tâm chủ tướng
1. Lâm thần · chân thân
Thân phận: Trấn Nam tướng quân, giao châu mục
Chức trách: Toàn cục quyết sách, giao châu quân chính nắm toàn bộ, Truyền Tống Trận chủ khống, đối sĩ tiếp ngoại giao cùng chinh phạt
Văn thần mưu sĩ ( ngụy đem thành viên tổ chức )
2. Quách Gia ( ngụy ) | tổng quân sư
Mưu lược, lập kế hoạch, phá cục, ly gián sĩ tiếp cùng Bách Việt
3. Tô tắc ( ngụy ) | dân chính tổng trù
Giao châu thống trị, lương thảo trù tính chung, lưu dân an trí, thuế má
4. Lưu Diệp ( ngụy ) | thợ thủ công khí giới
Quân giới, tạo thuyền, phòng thủ thành phố, công thành khí giới
5. Chu đàn ( ngụy ) | y quán xem tinh
Chữa thương, thiên thời, sĩ khí, ổn định quân tâm
6. Lục tốn ( ngụy ) | phòng thủ phản kích
Giao châu các phòng thủ thành phố ngự, thuỷ quân bày trận, thủ ngự sách lược
Thân vệ cùng tinh nhuệ
7. Triệu Vân ( ngụy ) | thám báo thân vệ thống lĩnh
Hộ vệ chân thân, điều tra, tập kích bất ngờ, chém đầu hành động
Giao châu hậu kỳ tân tăng ( thu phục sau )
- sĩ tiếp, sĩ nhất chờ giao châu bản thổ sĩ tộc tướng lãnh
- Bách Việt man di cừ soái
Nhị, phân thân tuyến: Hắc chân núi cứ địa
Thân phận: Trần liệt ( khăn vàng nói chủ · lâm thần phân thân )
Định vị: Trung Nguyên làm rối, vùng núi chiến, kháng tào kháng Viên, vật trang trí gia, tiền tuyến nguồn mộ lính mà
Thống soái tầng
1. Trần liệt · lâm thần phân thân
Thân phận: Hắc sơn khăn vàng tổng cừ soái, thái bình nói chủ
Chức trách: Hắc sơn toàn quân thống soái, đối tào Viên tác chiến, người chơi thế lực thanh tiễu, Truyền Tống Trận Trung Nguyên đầu mối then chốt
2. Trương sừng trâu
Hắc sơn sơ đại thủ lĩnh, tổng đô thống
Thiên phú: Hắc sơn thống lĩnh, lưu dân nỗi nhớ nhà
Chức trách: Hắc chân núi cứ địa tổng phòng ngự, lưu dân chỉnh biên, hậu cần
3. Chử phi yến ( trương yến )
Hắc sơn quân thống soái, vùng núi chiến thần
Thiên phú: Kị binh nhẹ phi yến, hắc sơn bàn thạch
Chức trách: Dã chiến, bôn tập, tập kích bất ngờ, vùng núi công phòng trung tâm
Chủ lực chiến tướng ( toàn bộ khăn vàng thật đem )
4. Liêu hóa
Thiên phú: Vùng núi bôn tập, trung nghĩa kiêu dũng
Chức trách: Trung kiên thống lĩnh, cản phía sau, phá vây, luyện binh
5. Bạch vòng
Thiên phú: Dã chiến mãnh công
Chức trách: Bình nguyên tác chiến, chính diện xung phong, đối kháng quan quân chủ lực
6. Với độc
Thiên phú: Vùng núi phòng ngự
Chức trách: Pháo đài phòng thủ, trạm kiểm soát phòng ngự, kéo dài giằng co
7. Tả tì trượng tám
Thiên phú: Tiên phong phá trận
Chức trách: Tiên phong hướng trận, phá trận địa địch hình, mãnh tướng đột kích
8. Lưu thạch
Thiên phú: Đạo tâm giáo hóa
Chức trách: Thái bình nói truyền giáo, trấn an quân tâm, phòng khủng hoảng, phòng xúi giục
9. Lý đại mục
Thiên phú: Thám báo điều tra
Chức trách: Tình báo, trạm canh gác thăm, phản mai phục, tầm nhìn áp chế
Phái trú hắc sơn ngụy đem
10. Trương Phi ( ngụy ) | chính diện cường công
11. Tôn sách ( ngụy ) | tiên phong đột kích
12. Cam ninh ( ngụy ) | tập kích bất ngờ đánh đêm, tiệt lương
13. Hạ Hầu huyền ( ngụy ) | đại trận thống soái, luyện binh chỉnh quân
Tam, giả thân tuyến: Khuỷu sông · thái bình nói tập đoàn
Thân phận: Trương giác ( ngụy ) · thái bình thiên sư
Định vị: Bắc Cương bá chủ, thảo nguyên tác chiến, hồ hán dung hợp, kỵ binh căn cứ, thái bình nói cờ xí
Tối cao tầng
1. Trương giác ( ngụy )
Thân phận: Nhị đại ông trời tướng quân, thái bình thiên sư
Võ hồn: Thật trương giác hoàn chỉnh truyền thừa
Thần Khí: Thái Bình Yếu Thuật · toàn bổn
Chức trách: Khuỷu sông toàn quân thống soái, thái bình bí pháp, Truyền Tống Trận Bắc Cương chủ khống, đối thảo nguyên các tộc chinh chiến
2. Trương ninh
Thân phận: Thái bình Thánh nữ, ông trời di mạch
Thiên phú: Thái bình Thánh nữ, ông trời di mạch, dân tâm thiên bẩm
Chức trách: Đạo thống giáo hóa, nội chính dân tâm, lương thảo dân chính, nói chúng quản lý
Khuỷu sông phái trú ngụy đem
3. Lăng thống ( ngụy ) | thân binh cận vệ
Thái bình vương thành hộ vệ, thiên sư cùng Thánh nữ an toàn, đốc chiến
4. Chu Du ( ngụy ) | thuỷ quân hỏa công, trận hình bố phòng
Khuỷu sông ven sông phòng ngự, hỏa kế, đại trận chỉ huy, ngăn chặn thảo nguyên kỵ binh
Tương lai thu phục ( thảo nguyên tuyến )
- nam Hung nô các bộ thủ lãnh
- Khương Hồ bộ lạc cừ soái
- Tiên Bi đại nhân, tiểu vương
- ô Hoàn thủ lĩnh
Bốn, thứ 4 căn cứ: Đào Nguyên trấn ( lưu thủ )
Định vị: Lão căn cơ, dự trữ kho, đãi di chuyển
Tướng lãnh: Bất động, toàn bộ lưu thủ
1. Mã Lương ( ngụy ) | chiến thuật phụ thần
2. Lý điển ( ngụy ) | quân kỷ phòng ngự
3. Vương sưởng ( ngụy ) | xây công sự công sự
4. Tào Xung ( ngụy ) | nội chính thần đồng
5. Từ thịnh ( ngụy ) | thuỷ quân tiên phong
6. Chu thương ( ngụy ) | pháo đài trấn thủ
Năm, vượt tuyến trung tâm: Thái bình nói Truyền Tống Trận ( cuối cùng giả thiết )
- ba tòa chủ trận
1. Giao châu · tân đào nguyên thành —— chân thân chủ khống
2. Hắc sơn · hắc sơn đại trại —— phân thân chủ khống
3. Khuỷu sông · thái bình vương thành —— trương giác ( ngụy ) chủ khống
- quy tắc
- mỗi ngày 1 thứ
- đơn thứ lớn nhất 1000 binh lực
- nhưng mang theo: Chủ tướng 1~2 danh + quân giới lương thảo
- chiến lược tác dụng
- hắc sơn nguy cấp ← khuỷu sông kỵ binh truyền tống chi viện
- giao châu công thành ← hắc sơn bộ binh truyền tống tiếp viện
- khuỷu sông quyết chiến ← Quách Gia, lục tốn, Chu Du nhưng vượt tuyến chủ trì đại trận
- trương thà rằng ở tam tuyến truyền tống, ổn định dân tâm, trị liệu, thống ngự đạo chúng
Sáu, quyển thứ hai hoàn chỉnh kết cấu ( tam tuyến + tướng lãnh + truyền tống )
1. Chân thân: Đào Nguyên trấn toàn viên nam dời giao châu → đứng vững → đấu sĩ tiếp → nhất thống giao châu
2. Phân thân: Hắc sơn củng cố → chiến Tào Tháo, chiến Viên Thiệu → vật trang trí gia → Trung Nguyên quân phiệt
3. Giả thân: Trương giác ( ngụy ) + trương ninh nhập khuỷu sông → chiến nam Hung nô, Khương Hồ, Tiên Bi, ô Hoàn → Bắc Cương cộng chủ
4. Xỏ xuyên qua: Truyền Tống Trận liên hệ, tướng lãnh vượt tuyến chi viện, tam tuyến cùng trướng, thiên hạ chấn động
