Một, nguồn sáng loại ( ban đêm sáng lên hoặc phản quang )
Sáng lên hoa cỏ
· vẻ ngoài: Thon dài phiến lá, bên cạnh hơi cuốn, ban đêm phát ra lam nhạt hoặc màu tím nhạt ánh huỳnh quang.
· đặc tính: Đụng vào khi phiến lá co rút lại, có rất nhỏ điện lưu cảm. Nhưng làm thiên nhiên nguồn sáng, vô mặt khác công năng.
· phân bố: Nghỉ ngơi chỉnh đốn khu đình viện, tài nguyên châu bên cạnh, cao cấp lãnh thổ chung quanh.
Tinh trần nấm
· vẻ ngoài: Dù cái nửa trong suốt màu xanh biển, mặt ngoài màu trắng lấm tấm như sao trời, ban đêm lấm tấm thong thả di động.
· đặc tính: Dùng ăn sau nhưng ngắn ngủi tăng cường cảm giác năng lực ( trong tầm nhìn xuất hiện quân địch màu trắng hình dáng ), quá liều sẽ dẫn tới ảo giác.
· phân bố: Ba Thục ẩm ướt đất rừng, thủy an quan tường hạ hang động đá vôi.
Kính liên
· vẻ ngoài: Đóa hoa như mài giũa quá bạc kính, cánh hoa nhưng rõ ràng chiếu rọi hoàn cảnh, nhụy hoa là một thốc huyền phù đạm kim sắc quang viên.
· đặc tính: Có thể phản xạ chiến pháp năng lượng sóng ( như sấm thuộc tính công kích sẽ bị độ lệch ).
· phân bố: Cao cấp lãnh thổ bia tháp chung quanh.
Thủy tinh lan ( diễn binh tràng biến chủng )
· vẻ ngoài: Toàn thân trong suốt như pha lê, hoa giống nhau hoa lan, bên trong có cực tế quang tia internet.
· đặc tính: Cánh hoa nhưng nghiền nát chế thành ẩn hình nước sơn, ngắn ngủi che đậy cánh tay ấn ký quang mang ( chỉ thị giác che đậy, không ảnh hưởng ấn ký công năng ).
· phân bố: Tài nguyên châu tin tức màng bên cạnh.
Nhị, phòng ngự loại ( có tự vệ hoặc công kích năng lực )
Tinh cần rêu
· vẻ ngoài: Màu ngân bạch ti trạng thể, thành phiến bao trùm nham thạch hoặc vứt đi tường thành, phía cuối có màu tím tinh thể.
· đặc tính: Đụng vào khi ti cần nháy mắt cứng đờ thành châm trạng, đâm vào làn da phóng thích tê mỏi độc tố ( ở diễn binh giữa sân biểu hiện vì ngắn ngủi giảm tốc độ ).
· phân bố: Vật liệu đá quặng bên cạnh, cổ chiến trường phế tích.
Thiết tuyến đằng
· vẻ ngoài: Màu xám đậm dây đằng, mặt ngoài có kim loại ánh sáng, tính dai cực cường, chiều dài gai ngược.
· đặc tính: Nhưng dùng cho chế tác bẫy rập hoặc gia cố tấm chắn, sinh trưởng cực nhanh, một đêm nhưng bao trùm chỉnh mặt tường thành.
· phân bố: Quan ải tường thành cái khe, vứt đi lầu quan sát.
Huyết diệp thảo
· vẻ ngoài: Phiến lá đầy đặn màu đỏ sậm, diệp mạch lượng màu bạc, cắt ra sau chảy ra màu đỏ thẫm keo trạng chất lỏng.
· đặc tính: Keo nhưng nhanh chóng ngưng huyết phong bế miệng vết thương ( hiệu quả nhược với silicon dây cột, nhưng dễ đến, là khôi binh thường dùng khẩn cấp dược vật ).
· phân bố: Sở hữu châu cấp thấp đồng ruộng chung quanh.
Ngạnh xác bao
· vẻ ngoài: Nụ hoa trình màu xám đậm hình lục giác hình lăng trụ, mặt ngoài có silicon bọc giáp hoa văn.
· đặc tính: Thành thục sau cứng đờ thành cực kiên cố xác, cần vũ khí hạng nặng ( như đại kiếm, trọng đao ) hoặc hỏa thuộc tính chiến pháp mới có thể tạp khai. Hạt giống nhưng ngắn ngủi tăng lên vật lý lực phòng ngự ( làn da hiện lên màu xám bạc hoa văn ).
· phân bố: Tây Lương sa mạc nham thạch khe hở.
Tam, tài nguyên loại ( nhưng thu thập dùng cho chế tác hoặc cường hóa )
Dung nham dương xỉ
· vẻ ngoài: Phiến lá màu đỏ sậm, có quất hoàng sắc phảng phất dung nham lưu động hoa văn, diệp bối phóng thích nhiệt sương mù.
· đặc tính: Nhưng tinh luyện hỏa thuộc tính tăng phúc nước thuốc ( lâm thời tăng lên chiến pháp trung ngọn lửa loại thương tổn ).
· phân bố: Tây Lương châu nam bộ núi lửa hình tài nguyên điểm.
Sấm đánh mộc
· vẻ ngoài: Cháy đen sắc vặn vẹo thân cây, mặt ngoài có lưu li hóa hoa văn, vô diệp.
· đặc tính: Bị lôi thuộc tính chiến pháp nhiều lần đánh trúng sau sẽ chứa đựng điện năng, nhưng chế tác dùng một lần sấm chớp mưa bão bẫy rập.
· phân bố: Giang Đông nhiều dông tố khu vực vứt đi đốn củi tràng.
Hồi âm thảo
· vẻ ngoài: Phiến lá hẹp dài màu tím nhạt, bên cạnh có cực tế răng cưa, gió thổi khi phát ra tần suất thấp vù vù.
· đặc tính: Vù vù tần suất cùng khôi binh chiến thuật thông tín tần đoạn cộng hưởng, nhưng làm báo động trước trang bị ( đương có đại lượng khôi binh tiếp cận khi, hồi âm thảo sẽ trước tiên minh vang ).
· phân bố: Hà Bắc bình nguyên cánh đồng bát ngát.
Ký ức rêu
· vẻ ngoài: Màu xanh xám cực lá mỏng trạng, bao trùm ở cũ chiến trường hài cốt hoặc rách nát áo giáp thượng.
· đặc tính: Chạm đến lúc ấy hiện lên người chết cuối cùng chiến đấu đoạn ngắn ( giới hạn khôi binh hoặc địch đem ), nhưng dùng cho chiến hậu phục bàn.
· phân bố: Tây Lương hồ trạm kiểm soát, Vĩnh An quan tường chờ cổ chiến trường.
Thời gian rêu
· vẻ ngoài: Nâu thẫm rêu phong, mặt ngoài có cực tế kim sắc vòng tuổi trạng hoa văn, mỗi sinh trưởng một vòng cần diễn binh giữa sân một năm.
· đặc tính: Nghiền nát bôi vũ khí, có thể làm cho tiếp theo công kích mang thêm “Thời gian trì trệ” hiệu quả ( bị đánh trúng địch quân đơn vị di động tốc độ ngắn ngủi giảm xuống ).
· phân bố: Tây Lương hồ trạm kiểm soát, thiên thủy ngoài thành cổ chiến trường.
Thủy tinh trúc
· vẻ ngoài: Nửa trong suốt sáu hình lăng trụ trạng hành cán, tiết gian có màu tím quang tia lưu động, sinh trưởng cực nhanh ( một ngày 3 mét ).
· đặc tính: Chém đứt sau mặt vỡ phun ra quang viên lưu, đem chém đứt giả truyền tống đến gần nhất chủ thành ( dùng một lần, cùng loại “Trở về thành” hiệu quả ).
· phân bố: Giang Đông vùng sông nước, nhu cần khẩu ven bờ.
Bốn, đặc thù năng lực loại ( có độc đáo chiến thuật cơ chế )
Tấm card dương xỉ
· vẻ ngoài: Phiến lá trình hình chữ nhật, bên cạnh sắc bén như tấm card, mặt ngoài ấn có silicon văn tự biểu ý.
· đặc tính: Thành thục phiến lá bóc ra huyền phù, nhưng bị bắt được cũng “Sử dụng” —— phóng thích phiến lá nội chứa đựng vi lượng tài nguyên ( lương thực, vật liệu gỗ hoặc tiền đồng ).
· phân bố: Tùy cơ xuất hiện với tùy ý lãnh thổ bên cạnh, hiếm thấy.
Niệm ti đằng
· vẻ ngoài: Nửa trong suốt đạm kim sắc dây đằng, mặt ngoài bao trùm sáng lên sợi tơ.
· đặc tính: Quấn quanh trúng tuyển giả sau đọc lấy thần kinh tín hiệu, ngắn ngủi phục chế cũng phóng thích một lần nhược hóa bản đã có chiến pháp ( phục chế bản hiệu quả ước vì nguyên bản 30% ).
· phân bố: Ba Thục vùng núi, thủy an quan tường cái khe.
Hoa trong gương, trăng trong nước
· vẻ ngoài: Đóa hoa trình cầu hình, cánh hoa như rách nát kính mặt, mỗi phiến chiếu rọi bất đồng hình ảnh.
· đặc tính: Đụng vào nhụy hoa giả tùy cơ nhìn đến chính mình trong trí nhớ một cái hình ảnh, đồng thời nên hình ảnh bị ký lục ở cánh hoa thượng cống hậu nhân xem xét ( nhưng khâm phục báo tồn trữ chất môi giới ).
· phân bố: Tài nguyên châu tin tức màng bên cạnh, cổ chiến trường.
Nghe trộm thảo
· vẻ ngoài: Cực tế màu ngân bạch ti trạng phiến lá, dán mà sinh trưởng, cơ hồ nhìn không thấy.
· đặc tính: Phiến lá bắt giữ sóng âm chấn động chuyển hóa vì điện từ mạch xung, trúng tuyển giả đem lỗ tai dán mà nhưng nghe được vài trăm thước nội đối thoại cùng tiếng bước chân ( sử dụng quá lâu sẽ dẫn tới ù tai ).
· phân bố: Quan ải tường thành hệ rễ, doanh địa bên ngoài.
Huyết võng nấm
· vẻ ngoài: Dù cái trình màu đỏ sậm võng trạng, võng mắt có dính trù màu đỏ keo trạng vật, sinh trưởng ở bỏ mình khôi binh quang viên tiêu tán chỗ.
· đặc tính: Keo trạng vật đáng làm hình, khô ráo sau trở thành cực cứng cỏi sợi tơ, dùng cho khâu lại miệng vết thương hoặc chế tác bẫy rập. Tiếp xúc lúc ấy sinh ra ngắn ngủi ảo giác ( nhìn đến bỏ mình khôi binh cuối cùng hình ảnh ).
· phân bố: Chết trận nhân số so nhiều tài nguyên lãnh thổ.
Song sinh hoa
· vẻ ngoài: Hai đóa tịnh đế mà sinh, một tím một bạch, màu tím hoa phát ra hương khí, màu trắng hoa vô vị.
· đặc tính: Màu tím hoa đeo giả cùng màu trắng hoa người nắm giữ chi gian thành lập tinh thần liên tiếp —— một phương cảm xúc kịch liệt dao động, một bên khác đồng bộ cảm giác. Nếu trong đó một người bỏ mình, một người khác sẽ lâm vào ngắn ngủi mù.
· phân bố: Chỉ xuất hiện ở cao cấp lãnh thổ bia tháp chung quanh, hi hữu.
Hắc động khoai
· vẻ ngoài: Phiến lá màu đen cái phễu trạng, trung tâm có cực ám lốc xoáy hoa văn, thành thục khi phiến lá hướng vào phía trong sụp súc thành mini hắc động ( không hút vật chất, chỉ hút quang ).
· đặc tính: Chung quanh mấy thước một mảnh đen nhánh, chỉ có ấn ký sẽ phát ra mỏng manh ánh sáng tím. Thân củ nhưng chế thành “Ám mạc đạn”, ném mạnh sau chế tạo ngắn ngủi hắc ám khu vực, che chắn sở hữu thường quy thị giác ( chiến pháp “Cảm giác” vẫn nhưng có hiệu lực ).
· phân bố: Cực hiếm thấy, chỉ tài nguyên châu trung ương tháp phụ cận cái khe trung xuất hiện.
Năm, sinh thái bối cảnh loại ( cấu thành hoàn cảnh trạng thái tĩnh thảm thực vật )
Hoá thạch mộc
· vẻ ngoài: Thân cây màu xám đậm, mặt ngoài pha lê chất ánh sáng, châm trạng diệp mũi nhọn sắc bén như kim loại ti.
· đặc tính: Chặt cây sau đạt được vật liệu gỗ tài nguyên.
· phân bố: Đốn củi tràng lãnh thổ.
Đồng ruộng thu hoạch
· vẻ ngoài: Phiến lá kim loại đồng sắc, trái cây vì nửa trong suốt đạm kim sắc hạt, giống đọng lại mật ong.
· đặc tính: Thu hoạch sau chuyển hóa vì “Lương thực” tài nguyên.
· phân bố: Đồng ruộng lãnh thổ.
Màu xám bạc rêu phong ( đã tu chỉnh )
· vẻ ngoài: Cực lá mỏng trạng, bao trùm ở quặng sắt lãnh thổ khoáng thạch mặt ngoài, ban đêm phát màu xám bạc lãnh quang.
· đặc tính: Vô hoạt tính, chỉ vì silicon khoáng vật ở diễn binh tràng hoàn cảnh trung tự nhiên phân ra vật, không ảnh hưởng bất luận cái gì hệ thống.
· phân bố: Quặng sắt lãnh thổ.
