Chương 9: Đại Chu triều khu vực hành chính hệ thống quan sát

Đại Chu lãnh thổ quốc gia, này quảng này rộng không biết mấy vạn dặm, viễn siêu tầm thường sao trời thế giới. Toàn bộ đế quốc diện tích lãnh thổ chi mở mang, có thể nói hiện giờ ngài sở biết rõ địa cầu vô số lần. Chỉ muốn “Đạo” này một bậc khu hành chính luận, này nhỏ nhất giả, diện tích cũng viễn siêu trên địa cầu một châu nơi; mà như là “Trấn tây”, “An bắc” chờ trực diện biên cảnh cự nói, này diện tích rộng lớn càng khó lấy số kế, bên trong ẩn chứa tuyết sơn, hoang mạc, rừng rậm, cự xuyên chờ nhiều loại cực đoan địa mạo, tầm thường tu sĩ ngự khí phi hành, túng càng một cảnh cũng cần tuần nguyệt lâu. Đế quốc lấy này vô ngần ranh giới làm cơ sở, cấu trúc nghiêm mật thống trị internet.

Một, trung tâm giá cấu

Đệ nhất cấp: Nói. Cả nước phân chia vì mười tám nói, vì cấp bậc cao nhất địa phương hành chính cùng quân sự đại khu. Đạo trưởng danh hiệu đạo đài ( nội địa xưng tuần phủ sử, biên cương yếu địa xưng tiết độ sứ ), khai phủ kiến nha, thống ôm một phương quân dân chính vụ, quyền bính rất nặng.

Đệ nhị cấp: Châu ( phủ ). Mỗi nói hạ hạt 3 đến 6 cái châu ( phủ ). Trưởng quan xưng châu mục hoặc phủ quân.

Đệ tam cấp: Quận. Mỗi châu ( phủ ) hạ hạt 3 đến 6 cái quận. Quận là chuyển tiếp mấu chốt hành chính đơn nguyên, trưởng quan xưng quận thủ hoặc thái thú.

Thứ 4 cấp: Huyện. Mỗi quận hạ hạt 3 đến 6 cái huyện. Huyện vì đế quốc hành chính hòn đá tảng, trực tiếp trị dân, trưởng quan xưng huyện lệnh hoặc tri huyện.

Nhị, mười tám nói tường thuật ( phụ đại biểu tính châu phủ, quận huyện thí dụ mẫu )

Dưới đem căn cứ hồ sơ 1 ( khu hành chính hoa ) sở thuật cách cục, kết hợp hồ sơ 2 ( quanh thân hoàn cảnh ), hồ sơ 3 ( chín vùng núi lý ) cập hồ sơ 4 ( tiểu thuyết bối cảnh ), vì ngài xây dựng các nói và cấp dưới điển hình châu phủ, quận huyện tên cùng địa lý tình hình chung.

1. Kinh Kỳ đạo ( trung tâm )

Trị sở: Thần đều Lạc ấp. ( hoàng thành, quá các, tám bộ đường, Kinh Kỳ đạo vệ sở bộ chỉ huy nơi )

Địa lý cùng đặc thù: Đế quốc tuyệt đối trung tâm, hoàng quyền trung tâm nơi. Đều không phải là đơn thuần một tòa thành thị, mà là lấy thần đều vì trung tâm, phóng xạ phạm vi mấy chục vạn dặm tinh hoa nơi, núi sông địa thế thuận lợi, linh khí dạt dào, nãi long mạch hội tụ chỗ. Hạ hạt tám phủ, bảo vệ xung quanh thần đều, gọi chi “Kinh đô và vùng lân cận tám phủ”. Phủ thủ phủ lại là thần đều Lạc Dương vệ thành.

Cấp dưới thí dụ mẫu:

Châu / phủ: Thần đều phủ ( tám phủ đứng đầu, rất nhiều quan trọng cơ cấu sở tại như Quốc Tử Giám ),

Thiên Sách phủ ( cấm quân đại doanh cập hoàng thất cảnh vệ ),

Văn Hoa phủ ( Thái Học, Khâm Thiên Giám cập văn giáo trung tâm ),

Lạc Bắc phủ,

Lạc Nam phủ,

Hà nội phủ,

Lạc đông phủ,

Lạc tây phủ.

Quận: Lấy thần đều phủ vì lệ, hạ hạt vạn năm quận ( hoàng thành cập trung ương công sở ), Trường An quận ( thần đều chủ yếu dân phường thị tập ), phụng trước quận ( hoàng lăng cập hiến tế nơi ) chờ.

Huyện: Lấy Trường An quận vì lệ, hạ hạt Lạc xuyên huyện ( thuỷ vận đầu mối then chốt ), y khuyết huyện ( quan ải môn hộ ), Mang sơn huyện ( lăng tẩm cảnh vệ ) chờ.

2. Trấn tây đạo ( tứ phương chính vị · tây )

Phương vị cùng chiến lược: Đế quốc chính tây, trực diện Hạ quốc cùng Ngô quốc. Lãnh thổ quốc gia cực độ diện tích rộng lớn, bao quát vô tận biển cát, liên miên tuyết sơn cùng cao nguyên sa mạc, con đường tơ lụa xỏ xuyên qua trong đó, khói lửa tương vọng, quân trấn san sát. Âu Dương gia trấn thủ nơi, Âu Dương tuân dương trấn thủ.

Cấp dưới thí dụ mẫu:

Châu / phủ:

Ngọc môn châu ( trực diện Hạ quốc, biên mậu cùng quân sự tuyến đầu ),

An tây phủ ( kinh sợ Ngô quốc đội quân tiền tiêu, truân trú trọng binh ),

Quách hoàng phủ ( con đường tơ lụa đầu mối then chốt, đông tây phương văn minh giao hội chi đô, phồn hoa có thể so với nội địa ),

Dương quan châu,

Kỳ liền châu ( tuyết sơn cái chắn )

Sơ lặc châu.

Quận: Lấy Đôn Hoàng phủ vì lệ, hạ hạt:

Đất bồi quận ( nha phủ, thương đội tụ tập ),

Trăng non quận ( ốc đảo nông nghiệp ),

Minh sa quận ( biên phòng pháo đài ).

Huyện: Lấy đất bồi quận vì lệ, hạ hạt mạc cao huyện ( hang đá văn hóa cùng tu hành động phủ ), ác oa huyện ( quân trại nuôi ngựa ), long lặc huyện ( biên phòng đồn điền ).

3. An bắc nói ( tứ phương chính vị · bắc )

Phương vị cùng chiến lược: Đế quốc chính bắc, tiếp giáp Bắc Cương Man tộc cùng trăm bộ nơi. Ngàn dặm băng nguyên, vạn dặm tuyết phiêu, khí hậu khốc hàn. Trấn Bắc vương hoàng phổ nguyên thượng trấn thủ, dựa vào liên miên “Bắc cảnh trường thành” cùng chi chít như sao trên trời quân bảo cấu thành phòng tuyến.

Cấp dưới thí dụ mẫu:

Châu / phủ: Yến nhiên châu ( chủ chiến trường, hoàng phổ gia căn cơ nơi ), sóc phương châu ( trường thành khởi điểm, quân sự đầu mối then chốt ), vân trung phủ ( hậu cần cùng chỉ huy trung tâm ), cửu nguyên châu, định tương châu, tiếp nhận đầu hàng châu ( ràng buộc quy phụ bộ lạc nơi ).

Quận: Lấy yến nhiên châu vì lệ, hạ hạt Thiết Sơn quận ( to lớn quặng sắt cùng vũ khí xưởng ), hắc thủy quận ( biên cảnh mậu dịch cùng điệp báo trung tâm ), lang cư quận ( trực diện Man tộc vương đình tiền tuyến ).

Huyện: Lấy Thiết Sơn quận vì lệ, hạ hạt trăm luyện huyện ( công nghiệp quân sự trấn ), hàn lâm huyện ( đốn củi cùng săn thú ), phong đài huyện ( trường thành quan ải ).

4. Quá cùng nói ( tứ phương chính vị · đông cập thiên bắc )

Phương vị cùng chiến lược: Đế quốc chính đông, chín sơn núi non tự chính đông thiếu thiên nam hướng Đông Bắc chạy dài mấy ngàn khả năng thượng vạn dặm cùng Đông Hải ( hải tộc ) tương lâm.

Đường ven biển khúc chiết dài lâu, nhiều lương cảng, cũng nhiều bãi nguy hiểm. Thủy sư hạm đội tuần tra gần biển, phòng bị hải tộc cùng hải tặc.

Cấp dưới thí dụ mẫu:

Châu / phủ:

Đông Dương phủ ( trực diện biển sâu, thủy sư đại doanh ), Đông Dương quận, chín sơn huyện

Viên Nghiêm phủ ( Đông Nam văn xu, kinh tế trọng trấn ), ngàn cùng quận, cử nam huyện, trương lương nơi sinh

Lang Gia châu ( cổ cảng, cùng hải tộc bí mật mậu dịch điểm ),

Tức mặc châu,

Chi phù châu,

Thành sơn châu.

5. Tuy nam nói ( tứ phương chính vị · nam )

Phương vị cùng chiến lược: Đế quốc chính nam, giáp giới Nam Cương ( Việt tộc / Ma tộc, Yêu tộc ). Ướt nóng nhiều vũ, rừng cây dày đặc, khí độc hoành hành. Thực hành ràng buộc chính sách, thiết có đại lượng thổ ty, tình thế phức tạp.

Cấp dưới thí dụ mẫu:

Châu / phủ: Giao ngón chân châu ( kinh lược Việt tộc trung tâm khu ), Quế Lâm phủ ( văn hóa giao hòa cùng hậu cần căn cứ ), tượng quận ( ràng buộc quận lớn, nhiều thổ ty ), úc Lâm Châu, thương Ngô Châu, Hợp Phố châu ( trên biển con đường tơ lụa nam khởi điểm ).

Quận: Lấy Quế Lâm phủ vì lệ, hạ hạt thủy an quận ( nha phủ ), lệ phổ quận ( cống phẩm “Linh lệ” nơi sản sinh ), Vĩnh Phúc quận ( cùng Yêu tộc lãnh địa giáp giới giảm xóc mà ).

Huyện: Lấy thủy an quận vì lệ, hạ hạt Li Giang huyện ( phong cảnh tú lệ, quan to biệt thự ), dương sóc huyện ( thương lộ tiết điểm ), linh xuyên huyện ( đóng quân kinh sợ ).

6. Lũng Hữu đạo ( bốn ngung muốn hướng · Tây Bắc )

Phương vị cùng chiến lược: Tây Bắc phương, liên tiếp trấn tây đạo cùng an bắc nói. Mà chỗ cao nguyên, là chi viện Tây Vực cùng Bắc Cương chiến lược đầu mối then chốt, con đường tơ lụa cùng thảo nguyên thương lộ giao hội, dân phong bưu hãn.

Cấp dưới thí dụ mẫu:

Châu / phủ: Lương Châu ( trung tâm đầu mối then chốt, binh gia tất tranh ), Cam Châu ( kho lúa ), Túc Châu ( đi thông Tây Vực yết hầu ), Kim Thành phủ, Lũng Tây châu, hà châu.

Quận: Lấy Lương Châu vì lệ, hạ hạt võ uy quận ( trị sở ), trương dịch quận ( mậu dịch trung tâm ), rượu tuyền quận ( quân sự đồn điền ).

Huyện: Dùng võ uy quận vì lệ, hạ hạt cô tang huyện, Hưu chư huyện, thương tùng huyện.

7. Hà Đông nói ( bốn ngung muốn hướng · Tây Nam )

Phương vị cùng chiến lược: Tây Nam phương, liên tiếp trấn tây đạo cùng tuy nam nói. Cao nguyên cùng bồn địa giao nhau, khoáng sản tài nguyên phong phú, là bảo vệ xung quanh kinh đô và vùng lân cận tây sườn, phối hợp tác chiến Tây Nam chiến lược muốn hướng.

Cấp dưới thí dụ mẫu:

Châu / phủ: Ích Châu ( nơi giàu tài nguyên thiên nhiên, giàu có và đông đúc nơi ), Hán Trung phủ ( liên tiếp Quan Trung cùng Ba Thục chiến lược thông đạo ), Tử Châu, Quỳ Châu ( Trường Giang nơi hiểm yếu ), ba châu, Du Châu.

Quận: Lấy Ích Châu vì lệ, hạ hạt Thục quận ( trị sở, cẩm quan thành ), quảng hán quận, kiền vì quận ( muối thiết chi lợi ).

Huyện: Lấy Thục quận vì lệ, hạ hạt thành đô huyện, bì huyện, phồn huyện.

8. Ninh hải nói ( bốn ngung muốn hướng · Đông Nam )

Phương vị cùng chiến lược: Phía đông nam, liên tiếp quá cùng nói cùng tuy nam nói. Thế cục tương đối hòa hoãn, tên thể hiện thống trị nguyện cảnh.

Cấp dưới thí dụ mẫu:

Châu / phủ:

Ngô Châu ( đất lành ),

Dự chương châu,

Đan Dương phủ,

Tuyền Châu

Khâm Châu

Vân phù phủ

Phiên Ngu phủ: Hạ hạt: Ô thương quận, vĩnh khang quận, tin an quận chờ.

9. Hà Bắc nói ( bốn ngung muốn hướng · Đông Bắc )

Phương vị cùng chiến lược: Phía đông bắc, liên tiếp an bắc nói cùng ninh hải nói. Phòng ngự phương bắc Man tộc cùng phía đông bắc hướng tiềm tàng uy hiếp quan trọng cái chắn, thổ địa phì nhiêu, cũng nhiều rừng rậm.

Cấp dưới thí dụ mẫu:

Châu / phủ: U Châu ( bắc phòng trung tâm, hùng quan chìa khoá ), Ký Châu ( bụng chống đỡ ), Bình Châu ( Liêu Đông môn hộ ), doanh châu, quỳ châu, đàn châu.

Quận: Lấy U Châu vì lệ, hạ hạt phạm dương quận ( trị sở ), Bắc Bình quận ( quân sự trọng trấn ), cá dương quận.

Huyện: Lấy phạm dương quận vì lệ, hạ hạt kế huyện, lương hương huyện, an thứ huyện.

10. Đất liền bụng ( còn lại chín đạo )

Tường thuật tóm lược: Này chín đạo là đế quốc cơ sở kinh tế cùng nguồn mộ lính dự trữ khu, tên nhiều cùng sơn xuyên địa lý tương quan, thế cục tương đối bình thản, dân cư đông đúc, sản vật phì nhiêu.

Các nói cập trung tâm châu phủ thí dụ mẫu:

Quan nội nói ( kinh đô và vùng lân cận tây sườn ): Ung Châu, Kỳ Châu, Bân Châu, kính châu, lũng châu, nguyên châu.

Hà Nam đạo ( kinh đô và vùng lân cận đông sườn ): Biện Châu, Trịnh Châu, Tống châu, hoạt châu, Trần Châu, Hứa Châu.

Sơn Nam đạo ( kinh đô và vùng lân cận nam sườn ): Tương châu, Đặng châu, Kim Châu, phòng châu, Quỳ Châu ( bộ phận ), về châu.

Kiếm Nam đạo ( Tây Nam đất liền ): Mi châu, Gia Châu, nhung châu, Lô Châu, Nhã Châu, Lê Châu.

Hoài Nam đạo ( Đông Nam đất liền ): Dương Châu, Sở Châu, cùng châu, Lư Châu, thư châu, Thọ Châu.

Giang Nam đạo ( phương nam trung tâm bụng ): Nhuận Châu, thăng châu, Tô Châu, Hồ Châu, Hàng Châu, Việt Châu.

Lĩnh bắc nói ( phương nam bụng ): Hồng Châu, Giang Châu, tha châu, kiền châu, Cát Châu, Viên Châu.

Kiềm Trung đạo ( Tây Nam bụng ): Kiềm Châu, Thần Châu, Cẩm Châu, thi châu, tư châu, phí châu.

Lũng Tây nói ( Tây Bắc đất liền ): Tần Châu, Vị Châu, Lan Châu, hà châu ( bộ phận ), thiện châu, khuếch châu.

Đại Chu lãnh thổ quốc gia địa lý khái niệm đồ ( văn tự miêu tả )

Cách cục tổng kết:

Đế quốc lấy thần đều Lạc ấp ( Kinh Kỳ đạo ) vì tuyệt đối trung tâm.

Trấn tây, an bắc, ninh hải, tuy nam bốn đạo cấu thành nhất ngoại tầng “Tứ phương chính vị”, như bốn căn kình thiên cự trụ, phân biệt trực diện Tây Vực, Bắc Cương, Đông Hải, Nam Cương tứ đại phần ngoài chiến lược phương hướng, quân sự thuộc tính mạnh nhất, mỗi một đạo lãnh thổ quốc gia đều đủ để so sánh mấy cái trên địa cầu đại quốc.

Lũng Hữu, Hà Đông, quá cùng, Hà Bắc bốn đạo làm “Bốn ngung muốn hướng”, như thật lớn tiết tử hàm tiếp tứ phương, là đế quốc binh lực cơ động, chiến lược chi viện đầu mối then chốt, này diện tích lãnh thổ đồng dạng sâu không lường được.

Còn lại chín đạo làm “Đất liền bụng”, còn lại là đế quốc huyết mạch cùng căn cơ, ốc dã vạn dặm, sông nước tung hoành, thành quách rậm rạp, mỗi một đạo đều có thể nói một cái vô cùng diện tích rộng lớn văn minh thế giới, vì đế quốc cung cấp vô cùng tận tài nguyên, tài phú cùng lính.

Này mười tám nói, cộng đồng cấu thành một cấp bậc rõ ràng, thọc sâu vô hạn, thống trị lãnh thổ quốc gia gần như vô ngần “Đại Chu thế giới”. Vai chính trương lương sắp đi nhậm chức quá cùng nói · Đông Dương châu · Đông Dương quận · chín sơn huyện, liền ở vào này to lớn bản đồ Đông Nam một góc, một cái lưng dựa thần bí chín sơn, mặt triều vô tận Đông Hải biên thuỳ nơi. Nơi này “Một huyện” nơi, này sơn hải chi cách, quản hạt khó khăn, đã viễn siêu thường nhân tưởng tượng, mà này, gần là Đại Chu cái này bàng nhiên cự vật nhất rất nhỏ cuối.